たら
nếu; khi; sau khi (điều kiện)
Cách dùng
- Vたら / A-かったら / Na・Nだったら
Lưu ý: Vế sau có thể dùng ý chí, mệnh lệnh: '雨が降ったら、行きません' (Nếu mưa thì tôi không đi). Khác với 'と' không được dùng ý chí ở vế sau.
Giải thích
Dạng câu điều kiện phổ biến và linh hoạt nhất trong tiếng Nhật, dùng để biểu thị: (1) giả định điều kiện 'nếu...', (2) điều kiện xác định 'sau khi...', hoặc (3) phát hiện một kết quả bất ngờ sau khi thực hiện hành động vế trước. Điểm đặc biệt của 'たら' là vế sau có thể tự do đi kèm với mệnh lệnh, ý chí, nguyện vọng hay rủ rê, điều mà 'と' hay 'ば' thường bị hạn chế.
Ví dụ
明日雨が降ったら旅行は中止にします。
Nếu ngày mai trời mưa thì chúng tôi sẽ hủy chuyến du lịch.
仕事が終わったら一緒に飲みに行きましょう。
Sau khi công việc kết thúc, chúng mình cùng đi uống nước nhé.
安かったらそのシャツを買いたいです。
Nếu giá rẻ thì tôi muốn mua chiếc áo sơ mi đó.
暇だったらうちへ遊びに来てください。
Nếu rảnh rỗi thì bạn hãy ghé nhà tôi chơi nhé.
駅に着いたら私に電話をかけてください。
Khi nào tới nhà ga thì bạn hãy gọi điện thoại cho tôi nhé.
Luyện mẫu たら với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
たら nghĩa là gì?
nếu; khi; sau khi (điều kiện) Dạng câu điều kiện phổ biến và linh hoạt nhất trong tiếng Nhật, dùng để biểu thị: (1) giả định điều kiện 'nếu...', (2) điều kiện xác định 'sau khi...', hoặc (3) phát hiện một kết quả bất ngờ sau khi thực hiện hành động vế trước. Điểm đặc biệt của 'たら' là vế sau có thể tự do đi kèm với mệnh lệnh, ý chí, nguyện vọng hay rủ rê, điều mà 'と' hay 'ば' thường bị hạn chế.
Cách dùng たら như thế nào?
Vたら / A-かったら / Na・Nだったら.
たら thuộc cấp độ JLPT nào?
たら là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 44/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).