Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N4 · Bài 119

出す

bắt đầu; bùng phát; ...ra

Cách dùng

  • Vます (bỏ ます) + 出す

Lưu ý: Nhấn mạnh tính đột ngột, bất ngờ phát ra của hành động (khóc òa lên, mưa rào đổ xuống, cười phá lên).

Giải thích

Ghép vào sau thân động từ (thể ます bỏ ます) để diễn tả một hành động hoặc hiện tượng tự nhiên đột ngột bùng phát, xảy ra bất ngờ ngoài dự kiến của người nói (ví dụ: 泣き出す - bật khóc, 降り出す - đột ngột đổ mưa). Khác với 始める (chỉ sự bắt đầu có chủ đích hoặc tuần tự), 出す nhấn mạnh tính bất ngờ, đột ngột.

Ví dụ

  1. 空そらが急きゅうに暗くらくなって、大雨おおあめが降ふり出だしました。

    Bầu trời bỗng tối sầm lại rồi cơn mưa to bất ngờ trút xuống.

  2. 赤あかちゃんが夜中よなかに突然とつぜん大おおきな声こえで泣なき出だしました。

    Em bé lúc nửa đêm bỗng nhiên bật khóc thật to.

  3. 面白おもしろい冗談じょうだんを聞きいて、みんなが一斉いっせいに笑わらい出だしました。

    Nghe câu chuyện cười hóm hỉnh, mọi người đồng loạt bật cười.

  4. ベルが鳴なると、生徒せいとたちは一斉いっせいに走はしり出だしました。

    Chuông vừa reo lên là các bạn học sinh đồng loạt lao nhanh ra chạy.

  5. バスを待まっている間あいだに冷つめたい風かぜが強つよく吹ふき出だしてきた。

    Trong lúc chờ xe buýt thì từng cơn gió lạnh đột ngột thổi mạnh lên.

Luyện mẫu 出す với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

出す nghĩa là gì?

bắt đầu; bùng phát; ...ra Ghép vào sau thân động từ (thể ます bỏ ます) để diễn tả một hành động hoặc hiện tượng tự nhiên đột ngột bùng phát, xảy ra bất ngờ ngoài dự kiến của người nói (ví dụ: 泣き出す - bật khóc, 降り出す - đột ngột đổ mưa). Khác với 始める (chỉ sự bắt đầu có chủ đích hoặc tuần tự), 出す nhấn mạnh tính bất ngờ, đột ngột.

Cách dùng 出す như thế nào?

Vます (bỏ ます) + 出す.

出す thuộc cấp độ JLPT nào?

出す là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 119/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).