そうだ
nghe nói; được biết là (truyền đạt)
Cách dùng
- Thể thông thường + そうだ / そうです (truyền ngôn)
Lưu ý: Phân biệt với そうだ suy đoán: truyền ngôn luôn đi sau thể thông thường (雨だそうだ: nghe nói trời mưa; khác với 降るそうだ: nghe nói sẽ mưa vs 降りそうだ: có vẻ sắp mưa). Nguồn tin đi với '〜によると'.
Giải thích
Dùng để truyền đạt lại thông tin mà người nói nghe được từ một nguồn khác (qua tivi, báo đài hoặc người khác kể lại), dịch là 'nghe nói là...'. Đi với thể thông thường của cả động từ, tính từ và danh từ (danh từ và tính từ đuôi -na giữ nguyên 'だ', ví dụ: '雨だそうだ'). Người học cần phân biệt rõ với 'そうだ' suy đoán thị giác (bỏ 'だ', đi với gốc từ).
Ví dụ
天気予報によると明日は雨が降るそうです。
Theo dự báo thời tiết thì nghe nói ngày mai trời sẽ mưa.
山田さんは来月結婚するそうです。
Nghe nói anh Yamada sẽ kết hôn vào tháng sau.
あの新しいカフェのケーキはとても美味しいそうです。
Nghe nói bánh ngọt ở quán cà phê mới kia ngon lắm.
先生の話では来週の月曜日は休みだそうだ。
Theo lời thầy giáo thì nghe nói thứ hai tuần tới được nghỉ học.
佐藤さんは子供の頃フランスに住んでいたそうです。
Nghe nói cô Sato từng sống ở Pháp hồi còn nhỏ.
Luyện mẫu そうだ với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
そうだ nghĩa là gì?
nghe nói; được biết là (truyền đạt) Dùng để truyền đạt lại thông tin mà người nói nghe được từ một nguồn khác (qua tivi, báo đài hoặc người khác kể lại), dịch là 'nghe nói là...'. Đi với thể thông thường của cả động từ, tính từ và danh từ (danh từ và tính từ đuôi -na giữ nguyên 'だ', ví dụ: '雨だそうだ'). Người học cần phân biệt rõ với 'そうだ' suy đoán thị giác (bỏ 'だ', đi với gốc từ).
Cách dùng そうだ như thế nào?
Thể thông thường + そうだ / そうです (truyền ngôn).
そうだ thuộc cấp độ JLPT nào?
そうだ là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 33/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).