Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N4 · Bài 33

そうだ

nghe nói; được biết là (truyền đạt)

Cách dùng

  • Thể thông thường + そうだ / そうです (truyền ngôn)

Lưu ý: Phân biệt với そうだ suy đoán: truyền ngôn luôn đi sau thể thông thường (雨だそうだ: nghe nói trời mưa; khác với 降るそうだ: nghe nói sẽ mưa vs 降りそうだ: có vẻ sắp mưa). Nguồn tin đi với '〜によると'.

Giải thích

Dùng để truyền đạt lại thông tin mà người nói nghe được từ một nguồn khác (qua tivi, báo đài hoặc người khác kể lại), dịch là 'nghe nói là...'. Đi với thể thông thường của cả động từ, tính từ và danh từ (danh từ và tính từ đuôi -na giữ nguyên 'だ', ví dụ: '雨だそうだ'). Người học cần phân biệt rõ với 'そうだ' suy đoán thị giác (bỏ 'だ', đi với gốc từ).

Ví dụ

  1. 天気予報てんきよほうによると明日あしたは雨あめが降ふるそうです。

    Theo dự báo thời tiết thì nghe nói ngày mai trời sẽ mưa.

  2. 山田やまださんは来月らいげつ結婚けっこんするそうです。

    Nghe nói anh Yamada sẽ kết hôn vào tháng sau.

  3. あの新あたらしいカフェのケーキはとても美味おいしいそうです。

    Nghe nói bánh ngọt ở quán cà phê mới kia ngon lắm.

  4. 先生せんせいの話はなしでは来週らいしゅうの月曜日げつようびは休やすみだそうだ。

    Theo lời thầy giáo thì nghe nói thứ hai tuần tới được nghỉ học.

  5. 佐藤さとうさんは子供こどもの頃ころフランスに住すんでいたそうです。

    Nghe nói cô Sato từng sống ở Pháp hồi còn nhỏ.

Luyện mẫu そうだ với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

そうだ nghĩa là gì?

nghe nói; được biết là (truyền đạt) Dùng để truyền đạt lại thông tin mà người nói nghe được từ một nguồn khác (qua tivi, báo đài hoặc người khác kể lại), dịch là 'nghe nói là...'. Đi với thể thông thường của cả động từ, tính từ và danh từ (danh từ và tính từ đuôi -na giữ nguyên 'だ', ví dụ: '雨だそうだ'). Người học cần phân biệt rõ với 'そうだ' suy đoán thị giác (bỏ 'だ', đi với gốc từ).

Cách dùng そうだ như thế nào?

Thể thông thường + そうだ / そうです (truyền ngôn).

そうだ thuộc cấp độ JLPT nào?

そうだ là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 33/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).