さっき
vừa nãy; lúc nãy
Cách dùng
- さっき + Câu văn
Lưu ý: Chỉ dùng trong giao tiếp thường ngày. Trong văn cảnh trang trọng hoặc dịch vụ lịch sự, người Nhật sẽ thay thế bằng '先ほど' (sakihodo).
Giải thích
Phó từ chỉ thời gian dùng trong khẩu ngữ thân mật để chỉ một thời điểm vừa mới diễn ra cách đây không lâu, mang nghĩa 'vừa nãy', 'lúc nãy'. Thường dùng với động từ chia ở thể quá khứ (thể ta). Người học cần phân biệt với '今' (ngay lúc này) hoặc 'この前' (cách đây vài ngày hay vài tuần); 'さっき' chỉ khoảng thời gian ngắn trong vòng vài phút đến vài tiếng cùng ngày.
Ví dụ
さっき田中さんから電話がありましたよ。
Vừa nãy có điện thoại từ anh Tanaka đấy.
さっき買ったばかりの傘を電車に忘れました。
Tôi đã để quên chiếc ô vừa mới mua lúc nãy trên tàu điện.
彼はさっきまでここにいましたが、もう帰りました。
Anh ấy vừa nãy vẫn còn ở đây, nhưng đã về rồi.
さっき飲んだコーヒーはとても美味しかった。
Cốc cà phê tôi uống lúc nãy ngon tuyệt.
鍵をどこに置いたかさっきから探しています。
Tôi đang tìm xem mình đã để chìa khóa ở đâu từ nãy tới giờ.
Luyện mẫu さっき với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
さっき nghĩa là gì?
vừa nãy; lúc nãy Phó từ chỉ thời gian dùng trong khẩu ngữ thân mật để chỉ một thời điểm vừa mới diễn ra cách đây không lâu, mang nghĩa 'vừa nãy', 'lúc nãy'. Thường dùng với động từ chia ở thể quá khứ (thể ta). Người học cần phân biệt với '今' (ngay lúc này) hoặc 'この前' (cách đây vài ngày hay vài tuần); 'さっき' chỉ khoảng thời gian ngắn trong vòng vài phút đến vài tiếng cùng ngày.
Cách dùng さっき như thế nào?
さっき + Câu văn.
さっき thuộc cấp độ JLPT nào?
さっき là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 28/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).