させる
bắt (ai) làm; cho (ai) làm (thể sai khiến)
Cách dùng
- V(thể sai khiến: せる / させる)
Lưu ý: Quy tắc trợ từ: Với tự động từ (không có tân ngữ を): Người làm + を (ví dụ: 弟を走らせる). Với tha động từ: Người làm + に + tân ngữ + を (ví dụ: 子供に本を読ませる).
Giải thích
Thể sai khiến (shiekikei) dùng để diễn tả hai sắc thái chính: người có vai vế cao hơn ép buộc, giao nhiệm vụ cho người dưới thực hiện một hành động ('bắt làm'), hoặc cho phép, đồng ý để đối phương làm theo nguyện vọng ('cho phép làm'). Trợ từ gắn với người thực hiện là 'に' đối với tha động từ và 'を' đối với tự động từ.
Ví dụ
先生は生徒に漢字の宿題をたくさん書かせました。
Thầy giáo đã bắt học sinh viết thật nhiều bài tập chữ Hán.
両親は弟をアメリカへ留学させました。
Bố mẹ đã cho phép em trai tôi đi du học ở Mỹ.
部長は新入社員に電話を取らせている。
Trưởng phòng đang giao cho các nhân viên mới việc nghe điện thoại.
疲れたので妹に部屋の掃除を手伝わせた。
Vì mệt nên tôi đã bảo em gái giúp dọn dẹp phòng.
子供に好きな本を自由に読ませてあげたい。
Tôi muốn để cho con mình được tự do đọc những cuốn sách nó thích.
Luyện mẫu させる với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
させる nghĩa là gì?
bắt (ai) làm; cho (ai) làm (thể sai khiến) Thể sai khiến (shiekikei) dùng để diễn tả hai sắc thái chính: người có vai vế cao hơn ép buộc, giao nhiệm vụ cho người dưới thực hiện một hành động ('bắt làm'), hoặc cho phép, đồng ý để đối phương làm theo nguyện vọng ('cho phép làm'). Trợ từ gắn với người thực hiện là 'に' đối với tha động từ và 'を' đối với tự động từ.
Cách dùng させる như thế nào?
V(thể sai khiến: せる / させる).
させる thuộc cấp độ JLPT nào?
させる là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 27/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).