Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N4 · Bài 27

させる

bắt (ai) làm; cho (ai) làm (thể sai khiến)

Cách dùng

  • V(thể sai khiến: せる / させる)

Lưu ý: Quy tắc trợ từ: Với tự động từ (không có tân ngữ を): Người làm + を (ví dụ: 弟を走らせる). Với tha động từ: Người làm + に + tân ngữ + を (ví dụ: 子供に本を読ませる).

Giải thích

Thể sai khiến (shiekikei) dùng để diễn tả hai sắc thái chính: người có vai vế cao hơn ép buộc, giao nhiệm vụ cho người dưới thực hiện một hành động ('bắt làm'), hoặc cho phép, đồng ý để đối phương làm theo nguyện vọng ('cho phép làm'). Trợ từ gắn với người thực hiện là 'に' đối với tha động từ và 'を' đối với tự động từ.

Ví dụ

  1. 先生せんせいは生徒せいとに漢字かんじの宿題しゅくだいをたくさん書かかせました。

    Thầy giáo đã bắt học sinh viết thật nhiều bài tập chữ Hán.

  2. 両親りょうしんは弟おとうとをアメリカへ留学りゅうがくさせました。

    Bố mẹ đã cho phép em trai tôi đi du học ở Mỹ.

  3. 部長ぶちょうは新入社員しんにゅうしゃいんに電話でんわを取とらせている。

    Trưởng phòng đang giao cho các nhân viên mới việc nghe điện thoại.

  4. 疲つかれたので妹いもうとに部屋へやの掃除そうじを手伝てつだわせた。

    Vì mệt nên tôi đã bảo em gái giúp dọn dẹp phòng.

  5. 子供こどもに好すきな本ほんを自由じゆうに読よませてあげたい。

    Tôi muốn để cho con mình được tự do đọc những cuốn sách nó thích.

Luyện mẫu させる với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

させる nghĩa là gì?

bắt (ai) làm; cho (ai) làm (thể sai khiến) Thể sai khiến (shiekikei) dùng để diễn tả hai sắc thái chính: người có vai vế cao hơn ép buộc, giao nhiệm vụ cho người dưới thực hiện một hành động ('bắt làm'), hoặc cho phép, đồng ý để đối phương làm theo nguyện vọng ('cho phép làm'). Trợ từ gắn với người thực hiện là 'に' đối với tha động từ và 'を' đối với tự động từ.

Cách dùng させる như thế nào?

V(thể sai khiến: せる / させる).

させる thuộc cấp độ JLPT nào?

させる là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 27/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).