さすが
đúng là; quả nhiên; xứng đáng
Cách dùng
- さすが (は / に / の) + N / Câu văn
Lưu ý: Các cách dùng: 'さすが(は)〜だ' (quả đúng là...), 'さすがに〜' (ngay cả... cũng quả thực...). Tránh dùng lời khen này trực diện với sếp hay khách hàng lớn tuổi.
Giải thích
Dùng để biểu thị lời khen ngợi hoặc cảm thán khâm phục trước một kết quả, tài năng đúng như kỳ vọng ban đầu, mang nghĩa 'quả đúng là...', 'thảo nào mà...'. Thường xuất hiện trong các câu khen ngợi người khác hoặc công nhận chất lượng vượt trội. Người học cần tránh dùng trực tiếp từ này để khen cấp trên hoặc khách hàng vì có thể mang sắc thái đứng từ trên đánh giá xuống.
Ví dụ
彼は日本語能力試験の一級に受かった。さすがだね。
Anh ấy đã thi đỗ N1 kỳ thi năng lực tiếng Nhật. Quả đúng là đỉnh thật đấy!
さすがプロの料理人が作った寿司は味が違います。
Quả đúng là món sushi do đầu bếp chuyên nghiệp làm, hương vị khác hẳn.
十時間も歩き続けたので、さすがに疲れました。
Vì đi bộ liên tục suốt mười tiếng đồng hồ nên quả thực tôi đã kiệt sức.
さすが有名なホテルだけあってサービスが素晴らしい。
Quả không hổ danh là khách sạn nổi tiếng, chất lượng phục vụ rất tuyệt vời.
難しい問題をすぐに解くなんて、さすが鈴木さんですね。
Giải ngay được bài toán khó như thế này, quả đúng là anh Suzuki có khác!
Luyện mẫu さすが với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
さすが nghĩa là gì?
đúng là; quả nhiên; xứng đáng Dùng để biểu thị lời khen ngợi hoặc cảm thán khâm phục trước một kết quả, tài năng đúng như kỳ vọng ban đầu, mang nghĩa 'quả đúng là...', 'thảo nào mà...'. Thường xuất hiện trong các câu khen ngợi người khác hoặc công nhận chất lượng vượt trội. Người học cần tránh dùng trực tiếp từ này để khen cấp trên hoặc khách hàng vì có thể mang sắc thái đứng từ trên đánh giá xuống.
Cách dùng さすが như thế nào?
さすが (は / に / の) + N / Câu văn.
さすが thuộc cấp độ JLPT nào?
さすが là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 24/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).