Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N4 · Bài 24

さすが

đúng là; quả nhiên; xứng đáng

Cách dùng

  • さすが (は / に / の) + N / Câu văn

Lưu ý: Các cách dùng: 'さすが(は)〜だ' (quả đúng là...), 'さすがに〜' (ngay cả... cũng quả thực...). Tránh dùng lời khen này trực diện với sếp hay khách hàng lớn tuổi.

Giải thích

Dùng để biểu thị lời khen ngợi hoặc cảm thán khâm phục trước một kết quả, tài năng đúng như kỳ vọng ban đầu, mang nghĩa 'quả đúng là...', 'thảo nào mà...'. Thường xuất hiện trong các câu khen ngợi người khác hoặc công nhận chất lượng vượt trội. Người học cần tránh dùng trực tiếp từ này để khen cấp trên hoặc khách hàng vì có thể mang sắc thái đứng từ trên đánh giá xuống.

Ví dụ

  1. 彼かれは日本語能力試験にほんごのうりょくしけんの一級いっきゅうに受うかった。さすがだね。

    Anh ấy đã thi đỗ N1 kỳ thi năng lực tiếng Nhật. Quả đúng là đỉnh thật đấy!

  2. さすがプロの料理人りょうりにんが作つくった寿司すしは味あじが違ちがいます。

    Quả đúng là món sushi do đầu bếp chuyên nghiệp làm, hương vị khác hẳn.

  3. 十時間じゅうじかんも歩あるき続つづけたので、さすがに疲つかれました。

    Vì đi bộ liên tục suốt mười tiếng đồng hồ nên quả thực tôi đã kiệt sức.

  4. さすが有名ゆうめいなホテルだけあってサービスが素晴すばらしい。

    Quả không hổ danh là khách sạn nổi tiếng, chất lượng phục vụ rất tuyệt vời.

  5. 難むずかしい問題もんだいをすぐに解とくなんて、さすが鈴木すずきさんですね。

    Giải ngay được bài toán khó như thế này, quả đúng là anh Suzuki có khác!

Luyện mẫu さすが với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

さすが nghĩa là gì?

đúng là; quả nhiên; xứng đáng Dùng để biểu thị lời khen ngợi hoặc cảm thán khâm phục trước một kết quả, tài năng đúng như kỳ vọng ban đầu, mang nghĩa 'quả đúng là...', 'thảo nào mà...'. Thường xuất hiện trong các câu khen ngợi người khác hoặc công nhận chất lượng vượt trội. Người học cần tránh dùng trực tiếp từ này để khen cấp trên hoặc khách hàng vì có thể mang sắc thái đứng từ trên đánh giá xuống.

Cách dùng さすが như thế nào?

さすが (は / に / の) + N / Câu văn.

さすが thuộc cấp độ JLPT nào?

さすが là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 24/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).