Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N4 · Bài 23

ございます

có; ở (kính ngữ lịch sự nhất)

Cách dùng

  • ございます (thay cho あります) / でございます (thay cho です)

Lưu ý: Chỉ dùng để biểu thị sự vật, địa điểm, sự việc tồn tại hoặc phán đoán lịch sự. Khi hỏi số lượng/vật phẩm trong dịch vụ thường nói: '何かご質問はございますか'.

Giải thích

Thể lịch sự tuyệt đối (teineigo cao cấp) dùng thay cho 'あります' khi nói về sự tồn tại hoặc sở hữu của đồ vật, và dạng 'でございます' dùng thay cho 'です'. Mẫu câu này rất thông dụng trong văn phong dịch vụ, nhà hàng, khách sạn và văn cảnh kinh doanh trang trọng. Người học cần tránh nhầm lẫn với tôn kính ngữ hay khiêm nhường ngữ vốn dùng cho người.

Ví dụ

  1. お手洗てあらいは二階にかいの奥おくにございます。

    Nhà vệ sinh ở phía trong cùng của tầng hai ạ.

  2. 本日ほんじつの営業えいぎょうは午後ごご八時はちじまででございます。

    Giờ mở cửa hôm nay của chúng tôi là đến tám giờ tối ạ.

  3. 何なにかご不明ふめいな点てんはございますでしょうか。

    Quý khách có điểm nào còn chưa rõ không ạ?

  4. 私わたくし、さくら商事しょうじの佐藤さとうでございます。

    Tôi là Sato đến từ công ty thương mại Sakura ạ.

  5. 温あたたかいお茶ちゃと冷つめたいお水みずがございます。

    Bên chúng tôi có sẵn cả trà nóng và nước lạnh ạ.

Luyện mẫu ございます với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

ございます nghĩa là gì?

có; ở (kính ngữ lịch sự nhất) Thể lịch sự tuyệt đối (teineigo cao cấp) dùng thay cho 'あります' khi nói về sự tồn tại hoặc sở hữu của đồ vật, và dạng 'でございます' dùng thay cho 'です'. Mẫu câu này rất thông dụng trong văn phong dịch vụ, nhà hàng, khách sạn và văn cảnh kinh doanh trang trọng. Người học cần tránh nhầm lẫn với tôn kính ngữ hay khiêm nhường ngữ vốn dùng cho người.

Cách dùng ございます như thế nào?

ございます (thay cho あります) / でございます (thay cho です).

ございます thuộc cấp độ JLPT nào?

ございます là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 23/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).