ございます
có; ở (kính ngữ lịch sự nhất)
Cách dùng
- ございます (thay cho あります) / でございます (thay cho です)
Lưu ý: Chỉ dùng để biểu thị sự vật, địa điểm, sự việc tồn tại hoặc phán đoán lịch sự. Khi hỏi số lượng/vật phẩm trong dịch vụ thường nói: '何かご質問はございますか'.
Giải thích
Thể lịch sự tuyệt đối (teineigo cao cấp) dùng thay cho 'あります' khi nói về sự tồn tại hoặc sở hữu của đồ vật, và dạng 'でございます' dùng thay cho 'です'. Mẫu câu này rất thông dụng trong văn phong dịch vụ, nhà hàng, khách sạn và văn cảnh kinh doanh trang trọng. Người học cần tránh nhầm lẫn với tôn kính ngữ hay khiêm nhường ngữ vốn dùng cho người.
Ví dụ
お手洗いは二階の奥にございます。
Nhà vệ sinh ở phía trong cùng của tầng hai ạ.
本日の営業は午後八時まででございます。
Giờ mở cửa hôm nay của chúng tôi là đến tám giờ tối ạ.
何かご不明な点はございますでしょうか。
Quý khách có điểm nào còn chưa rõ không ạ?
私、さくら商事の佐藤でございます。
Tôi là Sato đến từ công ty thương mại Sakura ạ.
温かいお茶と冷たいお水がございます。
Bên chúng tôi có sẵn cả trà nóng và nước lạnh ạ.
Luyện mẫu ございます với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ございます nghĩa là gì?
có; ở (kính ngữ lịch sự nhất) Thể lịch sự tuyệt đối (teineigo cao cấp) dùng thay cho 'あります' khi nói về sự tồn tại hoặc sở hữu của đồ vật, và dạng 'でございます' dùng thay cho 'です'. Mẫu câu này rất thông dụng trong văn phong dịch vụ, nhà hàng, khách sạn và văn cảnh kinh doanh trang trọng. Người học cần tránh nhầm lẫn với tôn kính ngữ hay khiêm nhường ngữ vốn dùng cho người.
Cách dùng ございます như thế nào?
ございます (thay cho あります) / でございます (thay cho です).
ございます thuộc cấp độ JLPT nào?
ございます là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 23/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).