Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N4 · Bài 115

られる

có thể; được (thể khả năng)

Cách dùng

  • Động từ nhóm 2: bỏ る + られる; Động từ nhóm 1: chuyển đuôi u thành e + る

Lưu ý: Trong câu thể khả năng, trợ từ 'を' biểu thị tân ngữ thường được thay bằng 'が'.

Giải thích

Diễn tả khả năng hoặc năng lực của chủ thể để thực hiện một hành động nào đó. Quy tắc chia thể khả năng: Động từ nhóm 1 chuyển âm cuối cột 'u' sang cột 'e' rồi thêm る (書く→書ける, 飲む→飲める); nhóm 2 bỏ る thêm られる (食べる→食べられる); nhóm 3 する→できる, くる→こられる. Trợ từ を của tân ngữ trong câu thường đổi thành が.

Ví dụ

  1. 私わたしは辛からい料理りょうりが大好だいすきで、キムチもたくさん食たべられます。

    Tôi rất thích đồ ăn cay và cũng có thể ăn được nhiều kim chi.

  2. 明日あすの午後ごごは会議かいぎがないので、三時さんじに帰宅きたくできます。

    Chiều mai không có cuộc họp nên tôi có thể về nhà lúc ba giờ.

  3. 展望台てんぼうだいに登のぼると、遠とおくの富士山ふじさんが綺麗きれいに見みられます。

    Leo lên đài quan sát là có thể ngắm nhìn núi Phú Sĩ ở đằng xa tuyệt đẹp.

  4. 日本語にほんごのニュースが少すこしずつ読よめるようになって嬉うれしい。

    Tôi rất vui vì mình đã dần dần có thể đọc được tin tức bằng tiếng Nhật.

  5. 今夜こんやのパーティーには仕事しごとが忙いそがしくて来こられないそうです。

    Nghe nói vì bận công việc nên anh ấy không thể đến dự bữa tiệc tối nay.

Luyện mẫu られる với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

られる nghĩa là gì?

có thể; được (thể khả năng) Diễn tả khả năng hoặc năng lực của chủ thể để thực hiện một hành động nào đó. Quy tắc chia thể khả năng: Động từ nhóm 1 chuyển âm cuối cột 'u' sang cột 'e' rồi thêm る (書く→書ける, 飲む→飲める); nhóm 2 bỏ る thêm られる (食べる→食べられる); nhóm 3 する→できる, くる→こられる. Trợ từ を của tân ngữ trong câu thường đổi thành が.

Cách dùng られる như thế nào?

Động từ nhóm 2: bỏ る + られる; Động từ nhóm 1: chuyển đuôi u thành e + る.

られる thuộc cấp độ JLPT nào?

られる là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 115/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).