Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N4 · Bài 6

お~になる

làm (tôn kính ngữ)

Cách dùng

  • お + V(stem) + になる / になります

Lưu ý: Không dùng mẫu này cho động từ có dạng tôn kính riêng (như 行く -> いらっしゃる, 食べる -> 召し上がる). Tuyệt đối không dùng cho hành vi của bản thân.

Giải thích

Mẫu câu tôn kính ngữ phổ biến nhất dùng để đề cao hành vi của người nghe, cấp trên hoặc khách hàng. Áp dụng cho các động từ thuần Nhật thuộc nhóm 1 và nhóm 2, với công thức 'お + V-bỏ-masu + になる'. Người học hay mắc lỗi dùng mẫu này cho chính bản thân mình hoặc áp dụng nhầm vào những động từ đã có dạng tôn kính riêng biệt.

Ví dụ

  1. 社長しゃちょうは新聞しんぶんをお読よみになります。

    Giám đốc đang đọc báo.

  2. 先生せんせい、こちらの資料しりょうはお持もちになりましたか。

    Thưa thầy, thầy đã mang theo tài liệu này chưa ạ?

  3. どうぞソファにお掛かけになってお待まちください。

    Xin mời quý khách ngồi xuống ghế sofa và chờ một lát.

  4. 部長ぶちょうは昨日きのうのニュースをお聞ききになりましたか。

    Trưởng phòng đã nghe tin tức hôm qua chưa ạ?

  5. 本日ほんじつは何時頃なんじごろにお帰かえりになりますか。

    Hôm nay khoảng mấy giờ thì anh về ạ?

Luyện mẫu お~になる với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

お~になる nghĩa là gì?

làm (tôn kính ngữ) Mẫu câu tôn kính ngữ phổ biến nhất dùng để đề cao hành vi của người nghe, cấp trên hoặc khách hàng. Áp dụng cho các động từ thuần Nhật thuộc nhóm 1 và nhóm 2, với công thức 'お + V-bỏ-masu + になる'. Người học hay mắc lỗi dùng mẫu này cho chính bản thân mình hoặc áp dụng nhầm vào những động từ đã có dạng tôn kính riêng biệt.

Cách dùng お~になる như thế nào?

お + V(stem) + になる / になります.

お~になる thuộc cấp độ JLPT nào?

お~になる là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 6/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).