の中で
trong số; trong (nhóm)
Cách dùng
- N (tập hợp) + の中で (Aが一番...)
Lưu ý: Cấu trúc so sánh nhất: 'Nの中で Aが一番〜' (Trong số N, A là... nhất). Đi kèm câu hỏi: 'スポーツの中で何が一番好きですか'.
Giải thích
Dùng để giới hạn một phạm vi tập hợp gồm nhiều sự vật, con người, thời gian hoặc địa điểm để làm cơ sở cho sự so sánh nhất ở vế sau, dịch là 'trong số...'. Thường đi kèm với '一番' (nhất) hoặc từ để hỏi '何が / 誰が / どこが一番...'. Người học chú ý danh từ đứng trước 'の中で' phải là một tập hợp từ hai hoặc ba đối tượng trở lên.
Ví dụ
果物の中でリンゴが一番好きです。
Trong các loại hoa quả, tôi thích táo nhất.
一年の中で春が一番過ごしやすい季節です。
Trong một năm, mùa xuân là mùa dễ chịu nhất.
家族の中で父が一番早起きです。
Trong gia đình tôi, bố là người dậy sớm nhất.
日本の中でどこが一番きれいでしたか。
Trong các nơi ở Nhật Bản, nơi nào là đẹp nhất vậy bạn?
クラスの中で彼が一番背が高いです。
Trong lớp học, cậu ấy là người có chiều cao nổi trội nhất.
Luyện mẫu の中で với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
の中で nghĩa là gì?
trong số; trong (nhóm) Dùng để giới hạn một phạm vi tập hợp gồm nhiều sự vật, con người, thời gian hoặc địa điểm để làm cơ sở cho sự so sánh nhất ở vế sau, dịch là 'trong số...'. Thường đi kèm với '一番' (nhất) hoặc từ để hỏi '何が / 誰が / どこが一番...'. Người học chú ý danh từ đứng trước 'の中で' phải là một tập hợp từ hai hoặc ba đối tượng trở lên.
Cách dùng の中で như thế nào?
N (tập hợp) + の中で (Aが一番...).
の中で thuộc cấp độ JLPT nào?
の中で là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 93/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).