Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N4 · Bài 94

は〜が… は

A thì...nhưng B thì...; so sánh đối lập

Cách dùng

  • N1 + は [Tính chất 1] が、N2 + は [Tính chất 2]

Lưu ý: Trợ từ 'は' ở đây mang chức năng đối chiếu: '兄は背が高いが、弟は低い' (Anh thì cao nhưng em thì thấp).

Giải thích

Dùng cặp trợ từ 'は' đi kèm liên từ 'が' để đặt hai sự vật, hiện tượng hoặc hành động vào thế so sánh đối chiếu song song, mang nghĩa 'đối với cái này thì thế này, nhưng đối với cái kia thì thế khác'. Thể hiện rõ tính chất tương phản hai mặt. Người học cần lưu ý dùng đúng trợ từ 'は' ở cả hai vế để làm nổi bật sự đối chiếu tương phản.

Ví dụ

  1. 英語えいごは話はなせますが、フランス語ごは全まったく話はなせません。

    Tiếng Anh thì tôi nói được, nhưng tiếng Pháp thì hoàn toàn không.

  2. 平日へいじつは忙いそがしいですが、週末しゅうまつはゆっくり休やすめます。

    Ngày thường thì bận rộn, nhưng cuối tuần thì tôi được nghỉ ngơi thoải mái.

  3. 肉にくは好すきですが、魚さかなはあまり食たべません。

    Thịt thì tôi rất thích, nhưng cá thì tôi không ăn mấy khi.

  4. 兄あには背せが高たかいですが、弟おとうとは少すこし小柄こがらです。

    Anh trai tôi thì cao ráo, nhưng em trai tôi thì hơi nhỏ con.

  5. 夏なつは暑あついですが、冬ふゆはとても寒さむくなります。

    Mùa hè thì nóng nực, nhưng mùa đông thì lại rất lạnh giá.

Luyện mẫu は〜が… は với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

は〜が… は nghĩa là gì?

A thì...nhưng B thì...; so sánh đối lập Dùng cặp trợ từ 'は' đi kèm liên từ 'が' để đặt hai sự vật, hiện tượng hoặc hành động vào thế so sánh đối chiếu song song, mang nghĩa 'đối với cái này thì thế này, nhưng đối với cái kia thì thế khác'. Thể hiện rõ tính chất tương phản hai mặt. Người học cần lưu ý dùng đúng trợ từ 'は' ở cả hai vế để làm nổi bật sự đối chiếu tương phản.

Cách dùng は〜が… は như thế nào?

N1 + は [Tính chất 1] が、N2 + は [Tính chất 2].

は〜が… は thuộc cấp độ JLPT nào?

は〜が… は là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 94/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).