Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N4 · Bài 87

にくい

khó (làm gì); khó để

Cách dùng

  • V(masu stem) + にくい / にくいです

Lưu ý: Phân biệt với '〜づらい': 'このペンは書きにくい' (bút tắc mực khó viết - tính chất vật lý). Ngược nghĩa với '〜やすい' (dễ làm).

Giải thích

Attached to a verb masu-stem to express that an action is difficult to perform due to physical properties or objective qualities ('difficult to do...'). Unlike 〜づらい which conveys psychological resistance, 〜にくい describes practical or mechanical difficulty.

Ví dụ

  1. 字じが小ちいさすぎて遠とおくから読よみにくいです。

    Chữ quá nhỏ nên rất khó đọc từ khoảng cách xa.

  2. 雨あめの日ひは道みちが滑すべりやすくて歩あるきにくい。

    Vào những ngày mưa, đường trơn trượt nên rất khó đi bộ.

  3. この肉にくは少すこし硬かたくて噛かみにくいです。

    Miếng thịt này hơi dai nên khó nhai quá.

  4. 専門用語せんもんようごが多おおくて説明せつめいが分わかりにくい。

    Có quá nhiều thuật ngữ chuyên ngành nên lời giải thích rất khó hiểu.

  5. このコップは割われにくくて子供こどもにも安全あんぜんです。

    Chiếc cốc này khó vỡ nên rất an toàn cho cả trẻ nhỏ.

Luyện mẫu にくい với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

にくい nghĩa là gì?

khó (làm gì); khó để Attached to a verb masu-stem to express that an action is difficult to perform due to physical properties or objective qualities ('difficult to do...'). Unlike 〜づらい which conveys psychological resistance, 〜にくい describes practical or mechanical difficulty.

Cách dùng にくい như thế nào?

V(masu stem) + にくい / にくいです.

にくい thuộc cấp độ JLPT nào?

にくい là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 87/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).