Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N4 · Bài 82

なさる

làm (tôn kính ngữ)

Cách dùng

  • なさる / なさいます / なさって (tôn kính ngữ của する)

Lưu ý: Phân biệt với khiêm nhường ngữ: 'なさる' (tôn kính - người trên làm); còn 'いたす' (khiêm nhường - bản thân mình làm).

Giải thích

Tôn kính ngữ đặc biệt (sonkeigo) thay thế cho động từ 'する', dùng để miêu tả hành vi của cấp trên, khách hàng hoặc nhân vật được tôn trọng nhằm thể hiện sự kính trọng cao độ. Dạng lịch sự là 'なさいます' và dạng mệnh lệnh lịch sự là 'なさい' hoặc 'なさってください'. Người học tuyệt đối không được dùng động từ này cho hành vi của chính mình.

Ví dụ

  1. 社長しゃちょうは週末しゅうまつにゴルフをなさいますか。

    Giám đốc có chơi gôn vào dịp cuối tuần không ạ?

  2. お飲のみ物ものは何なにになさいますか。

    Quý khách dùng đồ uống gì ạ?

  3. 部長ぶちょうはどちらをご選択せんたくなさいますか。

    Trưởng phòng sẽ lựa chọn phương án nào ạ?

  4. どうぞご安心あんしんなさってください。

    Xin quý khách hãy hoàn toàn yên tâm ạ.

  5. 山田やまだ先生せんせいはどのような研究けんきゅうをなさっていますか。

    Thầy Yamada đang tiến hành công trình nghiên cứu như thế nào ạ?

Luyện mẫu なさる với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

なさる nghĩa là gì?

làm (tôn kính ngữ) Tôn kính ngữ đặc biệt (sonkeigo) thay thế cho động từ 'する', dùng để miêu tả hành vi của cấp trên, khách hàng hoặc nhân vật được tôn trọng nhằm thể hiện sự kính trọng cao độ. Dạng lịch sự là 'なさいます' và dạng mệnh lệnh lịch sự là 'なさい' hoặc 'なさってください'. Người học tuyệt đối không được dùng động từ này cho hành vi của chính mình.

Cách dùng なさる như thế nào?

なさる / なさいます / なさって (tôn kính ngữ của する).

なさる thuộc cấp độ JLPT nào?

なさる là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 82/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).