なら
nếu (là); trong trường hợp
Cách dùng
- N / Na (bỏ だ) + なら
Lưu ý: Với danh từ và tính từ -na, đi thẳng không thêm 'だ': '学生なら' (nếu là sinh viên), '静かなら' (nếu yên tĩnh). Thường dùng khi đưa ra lời khuyên.
Giải thích
Biểu thị điều kiện giả định dựa trên chủ đề hoặc thông tin mà đối phương vừa nhắc tới ('nếu là... thì...'). Thường dùng để đưa ra lời khuyên, gợi ý hoặc giới hạn phạm vi chủ đề tốt nhất theo hiểu biết của người nói. Người học cần phân biệt: 'なら' có thể dùng khi hành động ở vế sau diễn ra trước cả hành động ở vế điều kiện (ví dụ: 'nếu đi Nhật thì hãy mua áo ấm trước').
Ví dụ
日本料理なら寿司が一番好きです。
Nếu là món ăn Nhật Bản thì tôi thích món sushi nhất.
京都へ行くなら秋の季節が一番おすすめです。
Nếu định đi Kyoto thì mùa thu là thời điểm lý tưởng nhất.
パソコンを買うなら駅前の電気屋がいいですよ。
Nếu muốn mua máy tính thì cửa hàng điện máy trước nhà ga rất tốt đấy.
明日暇なら一緒に買い物に行きませんか。
Nếu ngày mai cậu rảnh thì cùng mình đi mua sắm nhé?
彼ならその問題の答えを知っているはずです。
Nếu là anh ấy thì chắc chắn sẽ biết câu trả lời cho câu hỏi đó.
Luyện mẫu なら với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
なら nghĩa là gì?
nếu (là); trong trường hợp Biểu thị điều kiện giả định dựa trên chủ đề hoặc thông tin mà đối phương vừa nhắc tới ('nếu là... thì...'). Thường dùng để đưa ra lời khuyên, gợi ý hoặc giới hạn phạm vi chủ đề tốt nhất theo hiểu biết của người nói. Người học cần phân biệt: 'なら' có thể dùng khi hành động ở vế sau diễn ra trước cả hành động ở vế điều kiện (ví dụ: 'nếu đi Nhật thì hãy mua áo ấm trước').
Cách dùng なら như thế nào?
N / Na (bỏ だ) + なら.
なら thuộc cấp độ JLPT nào?
なら là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 84/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).