Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N4 · Bài 4

くする

làm cho trở nên...

Cách dùng

  • A-い (bỏ い) + くする / くします

Lưu ý: Phân biệt với 'くなる' (trở nên... - biến đổi tự nhiên không do ý chí). Đối tượng chịu sự tác động thường đi với trợ từ を.

Giải thích

Diễn tả hành động có chủ ý nhằm làm biến đổi một trạng thái hoặc tính chất của sự vật, sự việc sang tính chất được nhắc đến. Đi với tính từ đuôi -i bằng cách bỏ 'い' thêm 'く' rồi ghép với động từ 'する'. Khác với 'くなる' là sự biến đổi tự nhiên, 'くする' nhấn mạnh có tác động của con người.

Ví dụ

  1. 部屋へやを暖あたたかくしましょう。

    Chúng ta hãy làm cho căn phòng ấm lên nhé.

  2. テレビの音おとを少すこし小ちいさくしてください。

    Xin hãy chỉnh âm thanh tivi nhỏ lại một chút.

  3. 夏休なつやすみのために髪かみを短みじかくしました。

    Tôi đã cắt ngắn tóc để chuẩn bị cho kỳ nghỉ hè.

  4. スープの味あじを濃こくするために塩しおを入いれました。

    Tôi đã thêm muối để làm vị súp đậm đà hơn.

  5. 暗くらいので電気でんきをつけて明あかるくします。

    Vì trời tối nên tôi sẽ bật đèn cho sáng lên.

Luyện mẫu くする với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

くする nghĩa là gì?

làm cho trở nên... Diễn tả hành động có chủ ý nhằm làm biến đổi một trạng thái hoặc tính chất của sự vật, sự việc sang tính chất được nhắc đến. Đi với tính từ đuôi -i bằng cách bỏ 'い' thêm 'く' rồi ghép với động từ 'する'. Khác với 'くなる' là sự biến đổi tự nhiên, 'くする' nhấn mạnh có tác động của con người.

Cách dùng くする như thế nào?

A-い (bỏ い) + くする / くします.

くする thuộc cấp độ JLPT nào?

くする là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 4/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).