ことにする
quyết định (làm gì)
Cách dùng
- Vる / Vない + ことにする / ことにしている
Lưu ý: Phân biệt: 'ことにする' (mình tự quyết định) với 'ことになる' (hoàn cảnh hoặc người khác quyết định, quy định chung).
Giải thích
Diễn tả quyết định chủ quan do chính bản thân người nói đưa ra về một hành vi trong tương lai, mang nghĩa 'quyết định làm (hoặc không làm) việc gì'. Dạng '〜ことにしている' biểu thị quyết tâm đã biến thành thói quen hoặc nguyên tắc cá nhân duy trì đều đặn. Người học cần phân biệt rõ với 'ことになる' (quyết định do hoàn cảnh, tập thể hoặc người khác áp đặt).
Ví dụ
毎朝三十分走ることにしました。
Tôi đã quyết định mỗi sáng sẽ chạy bộ ba mươi phút.
健康のために夜遅くはお菓子を食べないことにしている。
Vì sức khỏe, tôi tự đặt nguyên tắc không ăn đồ ngọt vào lúc đêm muộn.
来年の夏に日本へ留学することに決めました。
Tôi đã quyết định mùa hè năm sau sẽ đi du học Nhật Bản.
値段が高すぎるのでその服は買わないことにします。
Vì giá quá đắt nên tôi quyết định sẽ không mua bộ quần áo đó.
休みの日はなるべく早く起きることにしています。
Vào những ngày nghỉ, tôi luôn cố gắng duy trì thói quen dậy sớm.
Luyện mẫu ことにする với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ことにする nghĩa là gì?
quyết định (làm gì) Diễn tả quyết định chủ quan do chính bản thân người nói đưa ra về một hành vi trong tương lai, mang nghĩa 'quyết định làm (hoặc không làm) việc gì'. Dạng '〜ことにしている' biểu thị quyết tâm đã biến thành thói quen hoặc nguyên tắc cá nhân duy trì đều đặn. Người học cần phân biệt rõ với 'ことになる' (quyết định do hoàn cảnh, tập thể hoặc người khác áp đặt).
Cách dùng ことにする như thế nào?
Vる / Vない + ことにする / ことにしている.
ことにする thuộc cấp độ JLPT nào?
ことにする là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 20/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).