ことがある
có lúc; đôi khi; thỉnh thoảng xảy ra
Cách dùng
- Vる / Vない + ことがある / ことがあります
Lưu ý: Phân biệt: 'Vたことがある' (đã từng - kinh nghiệm trong quá khứ) với 'Vる / Vないことがある' (thỉnh thoảng có khi làm hoặc không làm việc gì).
Giải thích
Đi với động từ thể từ điển hoặc thể phủ định để diễn tả một sự việc thỉnh thoảng xảy ra hoặc đôi khi rơi vào tình huống đó, mang nghĩa 'thỉnh thoảng có lúc...', 'đôi khi...'. Thường kết hợp với các phó từ chỉ tần suất như 'たまに', 'ときどき'. Người học cần phân biệt rõ với mẫu 'Vたことがある' dùng thể quá khứ để diễn tả kinh nghiệm từng trải qua.
Ví dụ
仕事が忙しいときは、朝ご飯を食べないことがある。
Những khi công việc bận rộn, thỉnh thoảng tôi không ăn sáng.
普段は電車ですが、たまにタクシーに乗ることがあります。
Bình thường tôi đi tàu điện, nhưng đôi khi cũng có lúc đi taxi.
夜遅くまで勉強すると、朝起きられないことがあります。
Khi học đến khuya muộn, thỉnh thoảng buổi sáng tôi không dậy nổi.
彼は普段優しいが、たまに怒ることがある。
Anh ấy bình thường rất hiền nhưng đôi lúc cũng có khi nổi giận.
パソコンの調子が悪くて画面が消えることがあります。
Máy tính bị trục trặc nên thỉnh thoảng màn hình lại bị tắt ngóm.
Luyện mẫu ことがある với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ことがある nghĩa là gì?
có lúc; đôi khi; thỉnh thoảng xảy ra Đi với động từ thể từ điển hoặc thể phủ định để diễn tả một sự việc thỉnh thoảng xảy ra hoặc đôi khi rơi vào tình huống đó, mang nghĩa 'thỉnh thoảng có lúc...', 'đôi khi...'. Thường kết hợp với các phó từ chỉ tần suất như 'たまに', 'ときどき'. Người học cần phân biệt rõ với mẫu 'Vたことがある' dùng thể quá khứ để diễn tả kinh nghiệm từng trải qua.
Cách dùng ことがある như thế nào?
Vる / Vない + ことがある / ことがあります.
ことがある thuộc cấp độ JLPT nào?
ことがある là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 18/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).