こと
danh từ hóa động từ
Cách dùng
- V (thể thông thường) + こと
Lưu ý: So sánh với 'の': 'こと' mang tính trừu tượng, trang trọng hơn và bắt buộc trong các mẫu ngữ pháp cố định như '〜ことがある', '〜ことができる'.
Giải thích
Dùng để danh từ hóa một động từ hoặc một mệnh đề hành động, biến cụm hành động đó thành danh từ mang nghĩa 'việc...', 'chuyện...'. Sau đó cụm này có thể nhận các trợ từ 'は', 'が', 'を' để đóng vai trò chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu. Người học hay phân vân giữa 'こと' và 'の': 'こと' thường dùng cho các khái niệm trừu tượng, phát biểu ý kiến hoặc đi với các mẫu cố định.
Ví dụ
私の趣味は外国の切手を集めることです。
Sở thích của tôi là sưu tầm tem nước ngoài.
毎朝早く起きることは体にとてもいいです。
Việc thức dậy sớm mỗi sáng rất tốt cho sức khỏe.
外国語を上手に話すことは簡単ではありません。
Việc nói lưu loát một ngoại ngữ không phải là điều đơn giản.
彼が会社を辞めたことを昨日知りました。
Hôm qua tôi mới biết chuyện anh ấy đã nghỉ việc ở công ty.
他人の意見をよく聞くことが大切です。
Việc chăm chú lắng nghe ý kiến của người khác là điều rất quan trọng.
Luyện mẫu こと với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
こと nghĩa là gì?
danh từ hóa động từ Dùng để danh từ hóa một động từ hoặc một mệnh đề hành động, biến cụm hành động đó thành danh từ mang nghĩa 'việc...', 'chuyện...'. Sau đó cụm này có thể nhận các trợ từ 'は', 'が', 'を' để đóng vai trò chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu. Người học hay phân vân giữa 'こと' và 'の': 'こと' thường dùng cho các khái niệm trừu tượng, phát biểu ý kiến hoặc đi với các mẫu cố định.
Cách dùng こと như thế nào?
V (thể thông thường) + こと.
こと thuộc cấp độ JLPT nào?
こと là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 22/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).