Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N4 · Bài 2

いたします

làm (kính ngữ khiêm tốn)

Cách dùng

  • お / ご + V(stem) + いたします / いたします

Lưu ý: Chỉ dùng cho hành động của người nói hoặc người trong nhóm của mình, tuyệt đối không dùng cho đối phương. Nhóm từ Hán thường đi với 'ご', từ thuần Nhật đi với 'お'.

Giải thích

Dạng khiêm nhường ngữ (kenjougo) của động từ 'する' hoặc đi cùng tiền tố 'お/ご' để hạ thấp hành động của bản thân hoặc người cùng phe, thể hiện sự kính trọng tuyệt đối với đối phương. Dùng nhiều trong giao dịch thương mại và dịch vụ. Người học cần tránh dùng nhầm dạng này cho hành động của khách hàng hay cấp trên.

Ví dụ

  1. 私わたしが荷物にもつをお持もちいたします。

    Tôi xin phép xách hành lý giúp quý khách.

  2. 会議かいぎの資料しりょうは明日あしたご連絡れんらくいたします。

    Tôi xin phép liên lạc với anh chị vào ngày mai về tài liệu cuộc họp.

  3. すぐにお茶ちゃをご用意よういいたします。

    Tôi xin phép chuẩn bị trà ngay đây ạ.

  4. 駅えきまで車くるまでお送おくりいたします。

    Tôi xin phép lái xe đưa quý khách ra nhà ga.

  5. 担当者たんとうしゃが後のちほどご説明せつめいいたします。

    Người phụ trách bên chúng tôi sẽ giải thích chi tiết lát nữa ạ.

Luyện mẫu いたします với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

いたします nghĩa là gì?

làm (kính ngữ khiêm tốn) Dạng khiêm nhường ngữ (kenjougo) của động từ 'する' hoặc đi cùng tiền tố 'お/ご' để hạ thấp hành động của bản thân hoặc người cùng phe, thể hiện sự kính trọng tuyệt đối với đối phương. Dùng nhiều trong giao dịch thương mại và dịch vụ. Người học cần tránh dùng nhầm dạng này cho hành động của khách hàng hay cấp trên.

Cách dùng いたします như thế nào?

お / ご + V(stem) + いたします / いたします.

いたします thuộc cấp độ JLPT nào?

いたします là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 2/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).