がる / がっている
tỏ ra; có vẻ; cảm thấy (người thứ 3)
Cách dùng
- A-い (bỏ い) / Vたい (bỏ い) + がる / がっている
Lưu ý: Chỉ dùng cho ngôi thứ ba. Thường dùng ở thể tiếp diễn '〜がっている' để miêu tả trạng thái đang bộc lộ ra ngoài.
Giải thích
Dùng để biểu thị cảm xúc, mong muốn hoặc cảm giác của ngôi thứ ba (người khác), vốn là những trạng thái tâm lý bên trong mà người nói quan sát được qua cử chỉ, biểu cảm bên ngoài. Tuyệt đối không dùng cấu trúc này để nói về cảm xúc trực tiếp của bản thân người nói trong hiện tại (phải dùng trực tiếp '〜たい', '〜い').
Ví dụ
子供たちは新しいゲームを欲しがっている。
Bọn trẻ đang rất mong muốn có một trò chơi điện tử mới.
弟は日本へ行きたがっています。
Em trai tôi đang rất muốn đi Nhật Bản.
犬が注射を怖がって逃げました。
Chú chó tỏ vẻ sợ hãi mũi tiêm nên đã chạy trốn.
寒がっている猫に毛布を掛けました。
Tôi đã đắp chăn cho chú mèo đang có vẻ lạnh.
息子は学校へ行くのを嫌がっています。
Con trai tôi đang tỏ vẻ không muốn đến trường.
Luyện mẫu がる / がっている với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
がる / がっている nghĩa là gì?
tỏ ra; có vẻ; cảm thấy (người thứ 3) Dùng để biểu thị cảm xúc, mong muốn hoặc cảm giác của ngôi thứ ba (người khác), vốn là những trạng thái tâm lý bên trong mà người nói quan sát được qua cử chỉ, biểu cảm bên ngoài. Tuyệt đối không dùng cấu trúc này để nói về cảm xúc trực tiếp của bản thân người nói trong hiện tại (phải dùng trực tiếp '〜たい', '〜い').
Cách dùng がる / がっている như thế nào?
A-い (bỏ い) / Vたい (bỏ い) + がる / がっている.
がる / がっている thuộc cấp độ JLPT nào?
がる / がっている là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 15/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).