後で
sau; sau khi; lát nữa
Cách dùng
- Verb (た form) + 後であとで
- Noun + の + 後であとで
Lưu ý: Vた + 後で / N + の + 後で. Chú ý động từ luôn ở thể た, không dùng thể từ điển.
Giải thích
Diễn tả một hành động hoặc sự việc xảy ra sau khi một hành vi khác đã hoàn thành ('sau khi làm gì...'). Khi đi với động từ, bắt buộc động từ vế trước phải chia ở thể quá khứ '〜た後で'. Khi đi với danh từ biểu thị hành động, dùng 'Nの + 後で'. Khác với 〜てから (nhấn mạnh chuỗi thứ tự nối tiếp ngay lập tức), 後で cho phép một khoảng thời gian gián cách giữa hai hành động.
Ví dụ
仕事が終わった後で、同僚と居酒屋へ行きました。
Sau khi công việc kết thúc, tôi đã cùng đồng nghiệp đến quán nhậu.
ご飯を食べた後ですぐに歯を磨く習慣があります。
Tôi có thói quen đánh răng ngay sau khi dùng bữa xong.
映画を見た後で、カフェで感想を話し合いました。
Sau khi xem phim xong, chúng tôi đã ngồi lại quán cà phê để chia sẻ cảm nghĩ.
説明書をよく読んだ後で、この機械を動かしてください。
Sau khi đọc kỹ sách hướng dẫn, xin hãy cho máy móc này hoạt động.
買い物の後で、駅前の公園をゆっくり散歩した。
Sau khi mua sắm xong, tôi thong thả đi dạo ở công viên trước nhà ga.
Luyện mẫu 後で với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
後で nghĩa là gì?
sau; sau khi; lát nữa Diễn tả một hành động hoặc sự việc xảy ra sau khi một hành vi khác đã hoàn thành ('sau khi làm gì...'). Khi đi với động từ, bắt buộc động từ vế trước phải chia ở thể quá khứ '〜た後で'. Khi đi với danh từ biểu thị hành động, dùng 'Nの + 後で'. Khác với 〜てから (nhấn mạnh chuỗi thứ tự nối tiếp ngay lập tức), 後で cho phép một khoảng thời gian gián cách giữa hai hành động.
Cách dùng 後で như thế nào?
Verb (た form) + 後であとで; Noun + の + 後であとで.
後で thuộc cấp độ JLPT nào?
後で là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 123/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).