Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N4 · Bài 123

後で

sau; sau khi; lát nữa

Cách dùng

  • Verb (た form) + 後であとで
  • Noun + の + 後であとで

Lưu ý: Vた + 後で / N + の + 後で. Chú ý động từ luôn ở thể た, không dùng thể từ điển.

Giải thích

Diễn tả một hành động hoặc sự việc xảy ra sau khi một hành vi khác đã hoàn thành ('sau khi làm gì...'). Khi đi với động từ, bắt buộc động từ vế trước phải chia ở thể quá khứ '〜た後で'. Khi đi với danh từ biểu thị hành động, dùng 'Nの + 後で'. Khác với 〜てから (nhấn mạnh chuỗi thứ tự nối tiếp ngay lập tức), 後で cho phép một khoảng thời gian gián cách giữa hai hành động.

Ví dụ

  1. 仕事しごとが終おわった後あとで、同僚どうりょうと居酒屋いざかやへ行いきました。

    Sau khi công việc kết thúc, tôi đã cùng đồng nghiệp đến quán nhậu.

  2. ご飯はんを食たべた後あとですぐに歯はを磨みがく習慣しゅうかんがあります。

    Tôi có thói quen đánh răng ngay sau khi dùng bữa xong.

  3. 映画えいがを見みた後あとで、カフェで感想かんそうを話はなし合あいました。

    Sau khi xem phim xong, chúng tôi đã ngồi lại quán cà phê để chia sẻ cảm nghĩ.

  4. 説明書せつめいしょをよく読よんだ後あとで、この機械きかいを動うごかしてください。

    Sau khi đọc kỹ sách hướng dẫn, xin hãy cho máy móc này hoạt động.

  5. 買かい物ものの後あとで、駅前えきまえの公園こうえんをゆっくり散歩さんぽした。

    Sau khi mua sắm xong, tôi thong thả đi dạo ở công viên trước nhà ga.

Luyện mẫu 後で với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

後で nghĩa là gì?

sau; sau khi; lát nữa Diễn tả một hành động hoặc sự việc xảy ra sau khi một hành vi khác đã hoàn thành ('sau khi làm gì...'). Khi đi với động từ, bắt buộc động từ vế trước phải chia ở thể quá khứ '〜た後で'. Khi đi với danh từ biểu thị hành động, dùng 'Nの + 後で'. Khác với 〜てから (nhấn mạnh chuỗi thứ tự nối tiếp ngay lập tức), 後で cho phép một khoảng thời gian gián cách giữa hai hành động.

Cách dùng 後で như thế nào?

Verb (た form) + 後であとで; Noun + の + 後であとで.

後で thuộc cấp độ JLPT nào?

後で là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 123/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).