Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N4 · Bài 130

間

trong khi; trong suốt; giữa

Cách dùng

  • Verb (dictionary form) + 間
  • Noun + の + 間

Lưu ý: Đi với động từ hoặc trạng thái kéo dài suốt toàn bộ thời gian (thường đi kèm ずっと).

Giải thích

Diễn tả một hành động hoặc trạng thái diễn ra liên tục, kéo dài xuyên suốt toàn bộ khoảng thời gian một sự việc khác tiếp diễn ('trong suốt thời gian...'). Khác với 間に (chỉ một khoảnh khắc diễn ra trong khoảng thời gian), 間 yêu cầu vế sau phải là hành động hoặc trạng thái kéo dài trọn vẹn từ đầu đến cuối khoảng thời gian đó.

Ví dụ

  1. 夏休なつやすみの間あいだ、ずっと祖父母そふぼの田舎いなかの家いえで過すごしました。

    Trong suốt kỳ nghỉ hè, tôi đã ở suốt tại ngôi nhà dưới quê của ông bà.

  2. 先生せんせいが説明せつめいしている間あいだ、生徒せいとたちは静しずかに聞きいていた。

    Trong suốt lúc thầy giáo giảng giải, các bạn học sinh đã lắng nghe một cách chăm chú.

  3. 友達ともだちを待まっている間あいだ、ずっと本ほんを読よんでいました。

    Trong suốt thời gian đợi bạn, tôi đã ngồi đọc sách suốt.

  4. 雨あめが降ふっている間あいだは、家いえの中なかで映画えいがを見みて過すごそう。

    Trong suốt lúc trời đang mưa, chúng ta hãy ở trong nhà xem phim nhé.

  5. 彼かれが留守るすの間あいだ、私わたしが代かわりにペットの世話せわをしました。

    Trong suốt thời gian anh ấy vắng nhà, tôi đã chăm sóc thú cưng thay cho anh.

Luyện mẫu 間 với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

間 nghĩa là gì?

trong khi; trong suốt; giữa Diễn tả một hành động hoặc trạng thái diễn ra liên tục, kéo dài xuyên suốt toàn bộ khoảng thời gian một sự việc khác tiếp diễn ('trong suốt thời gian...'). Khác với 間に (chỉ một khoảnh khắc diễn ra trong khoảng thời gian), 間 yêu cầu vế sau phải là hành động hoặc trạng thái kéo dài trọn vẹn từ đầu đến cuối khoảng thời gian đó.

Cách dùng 間 như thế nào?

Verb (dictionary form) + 間; Noun + の + 間.

間 thuộc cấp độ JLPT nào?

間 là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 130/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).