頃
khoảng; vào lúc; tầm
Cách dùng
- N(thời gian) + 頃 (ごろ) / Vる・Vた + 頃 (ころ)
Lưu ý: Sau mốc thời gian cụ thể đọc là 'ごろ' (3時ごろ); sau giai đoạn/tuổi tác thường đọc là 'ころ' (子どものころ).
Giải thích
Dùng để biểu thị mốc thời gian ước lượng xấp xỉ ('vào khoảng... chừng...'), hoặc một thời kỳ, độ tuổi trong quá khứ hay tương lai ('hồi...', 'lúc...'). Khi đi sau từ chỉ giờ giấc, ngày tháng thì phát âm biến âm thành ごろ (ví dụ: 三時ごろ - khoảng ba giờ). Khi đi sau động từ hoặc danh từ chỉ thời kỳ thì thường phát âm là ころ (ví dụ: 子どものころ - hồi còn thơ bé).
Ví dụ
明日の夕方五時頃に駅の改札口で待ち合わせましょう。
Khoảng 5 giờ chiều mai chúng mình hẹn gặp nhau ở cửa soát vé nhà ga nhé.
子供の頃は毎日のように近くの川で泳いでいました。
Hồi còn nhỏ, hầu như ngày nào tôi cũng đi bơi ở con sông gần nhà.
桜の花は四月の上旬頃に満開になります。
Hoa anh đào sẽ nở rộ vào khoảng thượng tuần tháng Tư.
日本に来た頃は日本語がほとんど話せませんでした。
Hồi mới sang Nhật, tôi hầu như chẳng thể nói được tiếng Nhật.
今夜は十時頃に電話をかけてもよろしいでしょうか。
Tối nay khoảng chừng 10 giờ tôi gọi điện cho bạn có được không?
Luyện mẫu 頃 với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
頃 nghĩa là gì?
khoảng; vào lúc; tầm Dùng để biểu thị mốc thời gian ước lượng xấp xỉ ('vào khoảng... chừng...'), hoặc một thời kỳ, độ tuổi trong quá khứ hay tương lai ('hồi...', 'lúc...'). Khi đi sau từ chỉ giờ giấc, ngày tháng thì phát âm biến âm thành ごろ (ví dụ: 三時ごろ - khoảng ba giờ). Khi đi sau động từ hoặc danh từ chỉ thời kỳ thì thường phát âm là ころ (ví dụ: 子どものころ - hồi còn thơ bé).
Cách dùng 頃 như thế nào?
N(thời gian) + 頃 (ごろ) / Vる・Vた + 頃 (ころ).
頃 thuộc cấp độ JLPT nào?
頃 là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 131/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).