Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 30

ずに

không có sự làm/việc làm ~

Cách dùng

  • V(ない stem) + ずに / せずに

Lưu ý: Văn viết của '〜ないで': 'Vせずに' (mà không làm V). Động từ する -> せずに.

Giải thích

Cách nói phủ định trong văn viết mang nghĩa 'mà không làm gì...', tương đương với '〜ないで' trong văn nói. Diễn tả hành động vế sau được thực hiện trong trạng thái bỏ qua hoặc không tiến hành hành động ở vế trước. Động từ chia ở thể ない bỏ ない thêm ず (hoặc ずに), riêng động từ nhóm 3 'する' chuyển thành 'せず (ずに)'.

Ví dụ

  1. 昨夜さくやは歯はを磨みがかずに寝ねてしまったので後悔こうかいしている。

    Tối qua tôi đã lỡ ngủ thiếp đi mà không đánh răng nên đang rất hối hận.

  2. 辞書じしょを見みずに日本語にほんごの小説しょうせつを最後さいごまで読よみ通とおした。

    Tôi đã đọc hết cuốn tiểu thuyết tiếng Nhật đến tận trang cuối mà không cần tra từ điển.

  3. 朝あさご飯はんを食たべずに出勤しゅっきんすると、午前中ごぜんちゅうに集中力しゅうちゅうりょくが切きれてしまう。

    Nếu đi làm mà không ăn bữa sáng thì suốt cả buổi sáng bạn sẽ bị mất tập trung.

  4. 諦あきらめずに努力どりょくを重かさねた結果けっか、夢ゆめを叶かなえることができた。

    Nhờ nỗ lực không ngừng mà không hề bỏ cuộc, tôi đã có thể biến ước mơ thành hiện thực.

  5. 誰だれにも相談そうだんせずに大おおきな決断けつだんを下くだすのは避さけたほうがいい。

    Bạn nên tránh việc đưa ra quyết định lớn mà không bàn bạc trao đổi với bất kỳ ai.

Luyện mẫu ずに với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

ずに nghĩa là gì?

không có sự làm/việc làm ~ Cách nói phủ định trong văn viết mang nghĩa 'mà không làm gì...', tương đương với '〜ないで' trong văn nói. Diễn tả hành động vế sau được thực hiện trong trạng thái bỏ qua hoặc không tiến hành hành động ở vế trước. Động từ chia ở thể ない bỏ ない thêm ず (hoặc ずに), riêng động từ nhóm 3 'する' chuyển thành 'せず (ずに)'.

Cách dùng ずに như thế nào?

V(ない stem) + ずに / せずに.

ずに thuộc cấp độ JLPT nào?

ずに là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 30/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).