ずに
không có sự làm/việc làm ~
Cách dùng
- V(ない stem) + ずに / せずに
Lưu ý: Văn viết của '〜ないで': 'Vせずに' (mà không làm V). Động từ する -> せずに.
Giải thích
Cách nói phủ định trong văn viết mang nghĩa 'mà không làm gì...', tương đương với '〜ないで' trong văn nói. Diễn tả hành động vế sau được thực hiện trong trạng thái bỏ qua hoặc không tiến hành hành động ở vế trước. Động từ chia ở thể ない bỏ ない thêm ず (hoặc ずに), riêng động từ nhóm 3 'する' chuyển thành 'せず (ずに)'.
Ví dụ
昨夜は歯を磨かずに寝てしまったので後悔している。
Tối qua tôi đã lỡ ngủ thiếp đi mà không đánh răng nên đang rất hối hận.
辞書を見ずに日本語の小説を最後まで読み通した。
Tôi đã đọc hết cuốn tiểu thuyết tiếng Nhật đến tận trang cuối mà không cần tra từ điển.
朝ご飯を食べずに出勤すると、午前中に集中力が切れてしまう。
Nếu đi làm mà không ăn bữa sáng thì suốt cả buổi sáng bạn sẽ bị mất tập trung.
諦めずに努力を重ねた結果、夢を叶えることができた。
Nhờ nỗ lực không ngừng mà không hề bỏ cuộc, tôi đã có thể biến ước mơ thành hiện thực.
誰にも相談せずに大きな決断を下すのは避けたほうがいい。
Bạn nên tránh việc đưa ra quyết định lớn mà không bàn bạc trao đổi với bất kỳ ai.
Luyện mẫu ずに với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ずに nghĩa là gì?
không có sự làm/việc làm ~ Cách nói phủ định trong văn viết mang nghĩa 'mà không làm gì...', tương đương với '〜ないで' trong văn nói. Diễn tả hành động vế sau được thực hiện trong trạng thái bỏ qua hoặc không tiến hành hành động ở vế trước. Động từ chia ở thể ない bỏ ない thêm ず (hoặc ずに), riêng động từ nhóm 3 'する' chuyển thành 'せず (ずに)'.
Cách dùng ずに như thế nào?
V(ない stem) + ずに / せずに.
ずに thuộc cấp độ JLPT nào?
ずに là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 30/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).