Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 135

ような気がする

có cảm giác rằng; cảm thấy như

Cách dùng

  • 普通形 (Na + な / N + の) + ような気がする

Lưu ý: Thường đi kèm với các từ chỉ sự phỏng đoán mông lung: 何となく (không hiểu sao), どこかで (ở đâu đó).

Giải thích

Dùng khi người nói bộc lộ một cảm giác, linh cảm, trực giác mơ hồ hoặc phán đoán không có bằng chứng rõ ràng, mang tính chủ quan dè dặt ("tôi có cảm giác dường như là / linh tính mách bảo rằng...").

Ví dụ

  1. 以前いぜんどこかでこの人ひとに一度いちど会あったことがあるような気きがする。

    Tôi có cảm giác mơ hồ như dường như trước đây đã từng gặp người này ở đâu đó một lần rồi.

  2. 彼かれの話はなしには筋すじが通とおっているが、何なんとなく何なにかを隠かくしているような気きがする。

    Câu chuyện của anh ấy nghe rất hợp lý nhưng không hiểu sao tôi cứ có linh tính rằng anh ta đang che giấu điều gì đó.

  3. 今年ことしの夏なつは、例年れいねんに比くらべて一段いちだんと暑あつさが厳きびしいような気きがする。

    Tôi có cảm giác mùa hè năm nay nắng nóng gay gắt hơn hẳn một bậc so với mọi năm.

  4. 家いえを出でた後あとで、部屋へやのエアコンを消けし忘わすれてきたような気きがして不安ふあんになった。

    Sau khi ra khỏi nhà, tôi bỗng thấy bất an vì có linh tính như thể mình đã quên tắt máy điều hòa trong phòng.

  5. 毎日まいにちの運動うんどうを続つづけていたら、以前いぜんより体からだが軽かるくなったような気きがする。

    Nhờ duy trì tập thể dục mỗi ngày, tôi cảm thấy dường như cơ thể mình đã nhẹ nhõm hơn trước.

Luyện mẫu ような気がする với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

ような気がする nghĩa là gì?

có cảm giác rằng; cảm thấy như Dùng khi người nói bộc lộ một cảm giác, linh cảm, trực giác mơ hồ hoặc phán đoán không có bằng chứng rõ ràng, mang tính chủ quan dè dặt ("tôi có cảm giác dường như là / linh tính mách bảo rằng...").

Cách dùng ような気がする như thế nào?

普通形 (Na + な / N + の) + ような気がする.

ような気がする thuộc cấp độ JLPT nào?

ような気がする là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 135/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).