ように見える
trông; có vẻ; nhìn thì giống
Cách dùng
- 普通形 (Na + な / N + の) + ように見える
Lưu ý: Đối với tính từ -na: dùng「〜なように見える」; danh từ: dùng「〜の・であるように見える」. Thường nhấn mạnh ấn tượng trực giác của thị giác.
Giải thích
Dùng khi người nói đưa ra phán đoán hoặc cảm nhận chủ quan dựa trên quan sát vẻ ngoài, diện mạo hoặc ấn tượng bề ngoài của một đối tượng ("trông có vẻ như / nhìn cứ như thể là..."). Thường dùng để miêu tả người hoặc sự vật.
Ví dụ
新しい髪型にした彼は、以前よりもずっと若々しく元気なように見える。
Đổi sang kiểu tóc mới trông anh ấy có vẻ trẻ trung và tràn đầy năng lượng hơn hẳn trước đây.
窓の外を眺めると、遠くの山々が夕焼けに染まって燃えているように見える。
Khi phóng tầm mắt ra ngoài cửa sổ, những rặng núi phía xa nhuộm sắc hoàng hôn trông như thể đang bốc cháy.
彼はいつも冷静沈着で、どんな困難なトラブルも平気であるかのように見える。
Anh ấy lúc nào cũng bình tĩnh điềm đạm, trông có vẻ như chẳng hề bận tâm trước bất kỳ sự cố nan giải nào.
疲れてうつむいている彼女の姿は、ひどく落ち込んで泣いているように見えた。
Dáng vẻ cúi đầu mệt mỏi của cô ấy thoạt nhìn cứ như thể đang vô cùng suy sụp và bật khóc.
複雑な構造をした伝統建築だが、遠くから眺めるとまるで一枚の絵のように見える。
Dù là công trình kiến trúc truyền thống có kết cấu phức tạp nhưng ngắm nhìn từ xa trông nó hệt như một bức tranh.
Luyện mẫu ように見える với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ように見える nghĩa là gì?
trông; có vẻ; nhìn thì giống Dùng khi người nói đưa ra phán đoán hoặc cảm nhận chủ quan dựa trên quan sát vẻ ngoài, diện mạo hoặc ấn tượng bề ngoài của một đối tượng ("trông có vẻ như / nhìn cứ như thể là..."). Thường dùng để miêu tả người hoặc sự vật.
Cách dùng ように見える như thế nào?
普通形 (Na + な / N + の) + ように見える.
ように見える thuộc cấp độ JLPT nào?
ように見える là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 136/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).