Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 137

ように

để; nhằm; sao cho

Cách dùng

  • V-辞書形 / V-ない形 + ように

Lưu ý: Phân biệt với「〜ために」:「ために」đi với động từ có ý chí, chỉ hành động chủ động trực tiếp;「ように」đi với trạng thái không hoàn toàn kiểm soát được (khả năng, tự động từ, thể phủ định).

Giải thích

Dùng để biểu thị mục đích mà người nói mong muốn đạt được hoặc phòng tránh ("để mà / sao cho..."). Động từ đi trước thường là tự động từ hoặc động từ thể khả năng, thể phủ định diễn tả trạng thái không chủ ý kiểm soát hoàn toàn.

Ví dụ

  1. 後うしろの席せきの人ひとにもよく聞きこえるように、大おおきな声こえでゆっくり話はなしてください。

    Xin hãy nói chậm rãi với giọng to rõ để những người ngồi hàng ghế sau cũng nghe thấy được.

  2. 大事だいじな試験しけんの当日とうじつに寝坊ねぼうしないように、目覚めざまし時計どけいを3つセットしておいた。

    Tôi đã đặt trước ba chiếc đồng hồ báo thức để không bị ngủ quên vào ngày thi cử quan trọng.

  3. 日本にほんの会社かいしゃで円滑えんかつに働はたらけるように、毎日まいにち欠かかさずビジネス日本語にほんごを勉強べんきょうしている。

    Tôi học tiếng Nhật thương mại mỗi ngày không nghỉ để có thể làm việc thuận lợi và suôn sẻ tại công ty Nhật.

  4. 風邪かぜを引ひかないように、帰宅きたくしたら必かならず手洗てあらいとうがいを徹底てっていしましょう。

    Để không bị cảm cúm, sau khi về nhà chúng ta nhất định hãy duy trì việc rửa tay và súc họng thật kỹ.

  5. プレゼンの要点ようてんが聴衆ちょうしゅうにしっかりと伝つたわるように、分わかりやすい図表ずひょうを用意よういした。

    Tôi đã chuẩn bị các bảng biểu biểu đồ dễ hiểu để những điểm cốt lõi của bài thuyết trình truyền tải trọn vẹn đến thính giả.

Luyện mẫu ように với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

ように nghĩa là gì?

để; nhằm; sao cho Dùng để biểu thị mục đích mà người nói mong muốn đạt được hoặc phòng tránh ("để mà / sao cho..."). Động từ đi trước thường là tự động từ hoặc động từ thể khả năng, thể phủ định diễn tả trạng thái không chủ ý kiểm soát hoàn toàn.

Cách dùng ように như thế nào?

V-辞書形 / V-ない形 + ように.

ように thuộc cấp độ JLPT nào?

ように là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 137/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).