ように
để; nhằm; sao cho
Cách dùng
- V-辞書形 / V-ない形 + ように
Lưu ý: Phân biệt với「〜ために」:「ために」đi với động từ có ý chí, chỉ hành động chủ động trực tiếp;「ように」đi với trạng thái không hoàn toàn kiểm soát được (khả năng, tự động từ, thể phủ định).
Giải thích
Dùng để biểu thị mục đích mà người nói mong muốn đạt được hoặc phòng tránh ("để mà / sao cho..."). Động từ đi trước thường là tự động từ hoặc động từ thể khả năng, thể phủ định diễn tả trạng thái không chủ ý kiểm soát hoàn toàn.
Ví dụ
後ろの席の人にもよく聞こえるように、大きな声でゆっくり話してください。
Xin hãy nói chậm rãi với giọng to rõ để những người ngồi hàng ghế sau cũng nghe thấy được.
大事な試験の当日に寝坊しないように、目覚まし時計を3つセットしておいた。
Tôi đã đặt trước ba chiếc đồng hồ báo thức để không bị ngủ quên vào ngày thi cử quan trọng.
日本の会社で円滑に働けるように、毎日欠かさずビジネス日本語を勉強している。
Tôi học tiếng Nhật thương mại mỗi ngày không nghỉ để có thể làm việc thuận lợi và suôn sẻ tại công ty Nhật.
風邪を引かないように、帰宅したら必ず手洗いとうがいを徹底しましょう。
Để không bị cảm cúm, sau khi về nhà chúng ta nhất định hãy duy trì việc rửa tay và súc họng thật kỹ.
プレゼンの要点が聴衆にしっかりと伝わるように、分かりやすい図表を用意した。
Tôi đã chuẩn bị các bảng biểu biểu đồ dễ hiểu để những điểm cốt lõi của bài thuyết trình truyền tải trọn vẹn đến thính giả.
Luyện mẫu ように với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ように nghĩa là gì?
để; nhằm; sao cho Dùng để biểu thị mục đích mà người nói mong muốn đạt được hoặc phòng tránh ("để mà / sao cho..."). Động từ đi trước thường là tự động từ hoặc động từ thể khả năng, thể phủ định diễn tả trạng thái không chủ ý kiểm soát hoàn toàn.
Cách dùng ように như thế nào?
V-辞書形 / V-ない形 + ように.
ように thuộc cấp độ JLPT nào?
ように là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 137/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).