Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 146

を込めて

với tất cả (tình cảm); đầy ắp

Cách dùng

  • N (cảm xúc, tâm nguyện) + を込めて / を込めた + N

Lưu ý: Các danh từ thường kết hợp:「愛 / 感謝 / 心 / 祈り / 願い + を込めて」. Bổ nghĩa cho danh từ:「〜を込めた + N」.

Giải thích

Dùng khi người nói thực hiện một hành động với tất cả tình cảm, tâm huyết, lòng biết ơn hoặc lời nguyện cầu được gửi gắm trọn vẹn bên trong ("với tất cả... / chứa chan / dồn hết tấm lòng vào...").

Ví dụ

  1. 両親りょうしんへの感謝かんしゃの気持きもちを込こめて、初任給しょにんきゅうで素敵すてきな温泉おんせん旅行りょこうをプレゼントした。

    Gửi gắm trọn vẹn lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ, tôi đã dùng tháng lương đầu tiên tặng hai người một chuyến du lịch suối nước nóng tuyệt vời.

  2. 患者かんじゃの一日いちにちも早はやい回復かいふくへの祈いのりを込こめて、千羽鶴せんばづるを一羽いちわずつ丁寧ていねいに折おった。

    Chứa chan lời cầu nguyện cho bệnh nhân sớm ngày bình phục, tôi đã cẩn thận gấp từng chú hạc giấy trong chuỗi nghìn cánh hạc.

  3. 一針ひとはり一針ひとはり愛情あいじょうを込こめて手編てあみしたマフラーを、誕生日たんじょうびに恋人こいびとへ贈おくった。

    Vào ngày sinh nhật, tôi đã tặng người yêu chiếc khăn len tự tay đan chứa chan tình yêu thương trong từng đường kim mũi chỉ.

  4. 未来みらいへの希望きぼうを込こめて、新しん成人せいじんたちがそれぞれの決意けついを言葉ことばにして発表はっぴょうした。

    Gửi gắm niềm hy vọng vào tương lai, những người trẻ vừa bước sang tuổi trưởng thành đã cất lời tuyên bố quyết tâm của riêng mình.

  5. 丹精たんせいを込こめて育そだて上あげた甘あまくて瑞々みずみずしい完熟かんじゅくイチゴが、ついに収穫しゅうかくの時期じきを迎むかえた。

    Những trái dâu tây mọng nước ngọt lành được dồn hết tâm sức chăm bẵm rốt cuộc cũng đã bước vào mùa thu hoạch.

Luyện mẫu を込めて với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

を込めて nghĩa là gì?

với tất cả (tình cảm); đầy ắp Dùng khi người nói thực hiện một hành động với tất cả tình cảm, tâm huyết, lòng biết ơn hoặc lời nguyện cầu được gửi gắm trọn vẹn bên trong ("với tất cả... / chứa chan / dồn hết tấm lòng vào...").

Cách dùng を込めて như thế nào?

N (cảm xúc, tâm nguyện) + を込めて / を込めた + N.

を込めて thuộc cấp độ JLPT nào?

を込めて là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 146/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).