代わりに
thay vì; đổi lại; bù lại; xét rằng
Cách dùng
- V-辞書形 / N + の + 代わりに
Lưu ý: Dùng đầu câu dạng liên từ:「その代わりに」(Đổi lại). Khi thay mặt ai đó:「病気の課長の代わりに、私が会議に出席した」.
Giải thích
Biểu thị: (1) Thay thế người hoặc vật khác thực hiện hành động ("thay cho / thay mặt"); (2) Đổi lại, bù lại (mang tính chất trao đổi điều kiện hoặc cân bằng giữa được và mất).
Ví dụ
風邪で寝込んでいる同僚の代わりに、私がクライアントへのプレゼンを担当した。
Thay mặt cho người đồng nghiệp đang nằm bẹp vì cảm sốt, tôi đã đứng ra đảm nhận bài thuyết trình trước khách hàng.
このアパートは家賃が非常に安い代わりに、駅から歩いて20分もかかる。
Căn hộ này tiền thuê cực kỳ hạt dẻ, bù lại thì phải mất tới tận hai mươi phút đi bộ từ nhà ga.
日曜日に出勤して働いた代わりに、平日の水曜日に振替休日を取得した。
Bù cho việc phải đi làm vào ngày chủ nhật, tôi đã đăng ký nghỉ bù vào ngày thứ tư trong tuần.
英語を丁寧に教えてもらう代わりに、彼女には美味しい日本料理をご馳走した。
Để đáp lại việc cô ấy tận tình dạy tiếng Anh cho mình, tôi đã mời cô ấy thưởng thức những món ăn Nhật Bản thơm ngon.
現金の代わりに電子マネーで決済すると、ポイント還元が受けられてお得だ。
Thanh toán bằng ví điện tử thay vì dùng tiền mặt sẽ giúp bạn nhận được điểm thưởng hoàn tiền rất có lợi.
Luyện mẫu 代わりに với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
代わりに nghĩa là gì?
thay vì; đổi lại; bù lại; xét rằng Biểu thị: (1) Thay thế người hoặc vật khác thực hiện hành động ("thay cho / thay mặt"); (2) Đổi lại, bù lại (mang tính chất trao đổi điều kiện hoặc cân bằng giữa được và mất).
Cách dùng 代わりに như thế nào?
V-辞書形 / N + の + 代わりに.
代わりに thuộc cấp độ JLPT nào?
代わりに là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 156/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).