Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 156

代わりに

thay vì; đổi lại; bù lại; xét rằng

Cách dùng

  • V-辞書形 / N + の + 代わりに

Lưu ý: Dùng đầu câu dạng liên từ:「その代わりに」(Đổi lại). Khi thay mặt ai đó:「病気の課長の代わりに、私が会議に出席した」.

Giải thích

Biểu thị: (1) Thay thế người hoặc vật khác thực hiện hành động ("thay cho / thay mặt"); (2) Đổi lại, bù lại (mang tính chất trao đổi điều kiện hoặc cân bằng giữa được và mất).

Ví dụ

  1. 風邪かぜで寝込ねこんでいる同僚どうりょうの代かわりに、私わたしがクライアントへのプレゼンを担当たんとうした。

    Thay mặt cho người đồng nghiệp đang nằm bẹp vì cảm sốt, tôi đã đứng ra đảm nhận bài thuyết trình trước khách hàng.

  2. このアパートは家賃やちんが非常ひじょうに安やすい代かわりに、駅えきから歩あるいて20分ぷんもかかる。

    Căn hộ này tiền thuê cực kỳ hạt dẻ, bù lại thì phải mất tới tận hai mươi phút đi bộ từ nhà ga.

  3. 日曜日にちようびに出勤しゅっきんして働はたらいた代かわりに、平日へいじつの水曜日すいようびに振替ふりかえ休日きゅうじつを取得しゅとくした。

    Bù cho việc phải đi làm vào ngày chủ nhật, tôi đã đăng ký nghỉ bù vào ngày thứ tư trong tuần.

  4. 英語えいごを丁寧ていねいに教おしえてもらう代かわりに、彼女かのじょには美味おいしい日本にほん料理りょうりをご馳走ちそうした。

    Để đáp lại việc cô ấy tận tình dạy tiếng Anh cho mình, tôi đã mời cô ấy thưởng thức những món ăn Nhật Bản thơm ngon.

  5. 現金げんきんの代かわりに電子でんしマネーで決済けっさいすると、ポイント還元かんげんが受うけられてお得とくだ。

    Thanh toán bằng ví điện tử thay vì dùng tiền mặt sẽ giúp bạn nhận được điểm thưởng hoàn tiền rất có lợi.

Luyện mẫu 代わりに với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

代わりに nghĩa là gì?

thay vì; đổi lại; bù lại; xét rằng Biểu thị: (1) Thay thế người hoặc vật khác thực hiện hành động ("thay cho / thay mặt"); (2) Đổi lại, bù lại (mang tính chất trao đổi điều kiện hoặc cân bằng giữa được và mất).

Cách dùng 代わりに như thế nào?

V-辞書形 / N + の + 代わりに.

代わりに thuộc cấp độ JLPT nào?

代わりに là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 156/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).