わけがない
không thể nào; làm sao mà
Cách dùng
- 普通形 (Na + な / N + の・である) + わけがない
Lưu ý: Trong văn nói thân mật thường dùng「〜わけない」hoặc「〜わけがないじゃないか」. Thể hiện sự bất khả thi về mặt logic.
Giải thích
Dùng khi người nói khẳng định chắc nịch dựa trên lý lẽ, đạo lý hoặc logic hiển nhiên rằng "tuyệt đối không thể nào có chuyện... / lẽ nào lại như vậy được". Thể hiện thái độ phủ định dứt khoát.
Ví dụ
毎日何時間も必死に練習を重ねてきた彼が、本番で簡単に諦めるわけがない。
Một người đã nỗ lực luyện tập điên cuồng hàng giờ mỗi ngày như anh ấy tuyệt đối không đời nào chịu bỏ cuộc dễ dàng trong trận đấu chính thức.
こんなに難解な専門書の内容を、たったの一晩で全て暗記できるわけがない。
Nội dung cuốn sách chuyên ngành uyên bác hóc búa nhường này thì làm sao mà có thể học thuộc làu chỉ trong vỏn vẹn một đêm được.
いつも誠実で嘘をつかない彼女が、仲間を裏切るような真似をするわけがない。
Một cô gái lúc nào cũng chân thành và chưa từng nói dối như cô ấy thì tuyệt nhiên không đời nào làm trò phản bội bạn bè.
厳重に施錠された金庫の暗証番号を知らない部外者が、扉を開けられるわけがない。
Một kẻ ngoài cuộc không hề hay biết mã khóa của chiếc két sắt được bảo mật nghiêm ngặt thì không thể nào mở tung cánh cửa ra được.
高級レストランの贅沢な料理が、わずか数百円で食べられるわけがないだろう。
Những món ăn thịnh soạn đắt đỏ của nhà hàng cao cấp làm sao có thể thưởng thức chỉ với vài trăm yên được chứ.
Luyện mẫu わけがない với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
わけがない nghĩa là gì?
không thể nào; làm sao mà Dùng khi người nói khẳng định chắc nịch dựa trên lý lẽ, đạo lý hoặc logic hiển nhiên rằng "tuyệt đối không thể nào có chuyện... / lẽ nào lại như vậy được". Thể hiện thái độ phủ định dứt khoát.
Cách dùng わけがない như thế nào?
普通形 (Na + な / N + の・である) + わけがない.
わけがない thuộc cấp độ JLPT nào?
わけがない là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 139/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).