わけだ
hèn chi; thảo nào; vậy là; nghĩa là
Cách dùng
- 普通形 (Na + な / N + である・の) + わけだ
Lưu ý: Rất hay đi kèm phó từ「道理で」(hèn chi, thảo nào). Khác với「〜はずだ」(dự đoán có căn cứ),「わけだ」khẳng định một sự thật đã rõ ràng sau khi biết lý do.
Giải thích
Dùng để diễn tả: (1) Khi người nói hiểu ra nguyên nhân, lý do của một sự việc sau khi biết được thông tin thỏa đáng ("thảo nào / hèn chi / hóa ra là như thế"); (2) Khẳng định kết quả đương nhiên diễn ra theo suy luận logic tự nhiên.
Ví dụ
彼は日本に10年も留学していたそうだ。道理で日本語がペラペラなわけだ。
Nghe nói anh ấy từng du học ở Nhật suốt 10 năm ròng. Hèn chi tiếng Nhật bắn như gió là phải.
朝から何も口にせず歩き回っていたのだから、こんなに喉が渇くわけだ。
Từ sáng tới giờ đi lòng vòng mà chẳng bỏ hạt gì vào bụng nên khát khô cả cổ họng cũng phải thôi.
毎月5万円ずつ貯金すれば、1年間でちょうど60万円貯まるわけですね。
Cứ mỗi tháng tiết kiệm 5 vạn yên thì tính ra sau một năm sẽ để dành đúng 60 vạn yên nhỉ.
外が騒がしいと思ったら近所でお祭りをやっていた。大勢の人が集まっているわけだ。
Thấy bên ngoài huyên náo tôi cứ thắc mắc, hóa ra là đang có lễ hội ở khu lân cận. Thảo nào đông nghịt người đổ về.
今日の気温は38度まで上昇したらしい。冷房をつけても室内が暑いわけだ。
Nghe bảo nhiệt độ hôm nay vọt lên tận 38 độ C. Thảo nào bật điều hòa rồi mà trong phòng vẫn thấy nóng bức hầm hập.
Luyện mẫu わけだ với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
わけだ nghĩa là gì?
hèn chi; thảo nào; vậy là; nghĩa là Dùng để diễn tả: (1) Khi người nói hiểu ra nguyên nhân, lý do của một sự việc sau khi biết được thông tin thỏa đáng ("thảo nào / hèn chi / hóa ra là như thế"); (2) Khẳng định kết quả đương nhiên diễn ra theo suy luận logic tự nhiên.
Cách dùng わけだ như thế nào?
普通形 (Na + な / N + である・の) + わけだ.
わけだ thuộc cấp độ JLPT nào?
わけだ là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 140/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).