Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 140

わけだ

hèn chi; thảo nào; vậy là; nghĩa là

Cách dùng

  • 普通形 (Na + な / N + である・の) + わけだ

Lưu ý: Rất hay đi kèm phó từ「道理で」(hèn chi, thảo nào). Khác với「〜はずだ」(dự đoán có căn cứ),「わけだ」khẳng định một sự thật đã rõ ràng sau khi biết lý do.

Giải thích

Dùng để diễn tả: (1) Khi người nói hiểu ra nguyên nhân, lý do của một sự việc sau khi biết được thông tin thỏa đáng ("thảo nào / hèn chi / hóa ra là như thế"); (2) Khẳng định kết quả đương nhiên diễn ra theo suy luận logic tự nhiên.

Ví dụ

  1. 彼かれは日本にほんに10年ねんも留学りゅうがくしていたそうだ。道理どうりで日本語にほんごがペラペラなわけだ。

    Nghe nói anh ấy từng du học ở Nhật suốt 10 năm ròng. Hèn chi tiếng Nhật bắn như gió là phải.

  2. 朝あさから何なにも口くちにせず歩あるき回まわっていたのだから、こんなに喉のどが渇かわくわけだ。

    Từ sáng tới giờ đi lòng vòng mà chẳng bỏ hạt gì vào bụng nên khát khô cả cổ họng cũng phải thôi.

  3. 毎月まいつき5万円まんえんずつ貯金ちょきんすれば、1年間ねんかんでちょうど60万円まんえん貯たまるわけですね。

    Cứ mỗi tháng tiết kiệm 5 vạn yên thì tính ra sau một năm sẽ để dành đúng 60 vạn yên nhỉ.

  4. 外そとが騒さわがしいと思おったら近所きんじょでお祭まつりをやっていた。大勢おおぜいの人ひとが集あつまっているわけだ。

    Thấy bên ngoài huyên náo tôi cứ thắc mắc, hóa ra là đang có lễ hội ở khu lân cận. Thảo nào đông nghịt người đổ về.

  5. 今日きょうの気温きおんは38度どまで上昇じょうしょうしたらしい。冷房れいぼうをつけても室内しつないが暑あついわけだ。

    Nghe bảo nhiệt độ hôm nay vọt lên tận 38 độ C. Thảo nào bật điều hòa rồi mà trong phòng vẫn thấy nóng bức hầm hập.

Luyện mẫu わけだ với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

わけだ nghĩa là gì?

hèn chi; thảo nào; vậy là; nghĩa là Dùng để diễn tả: (1) Khi người nói hiểu ra nguyên nhân, lý do của một sự việc sau khi biết được thông tin thỏa đáng ("thảo nào / hèn chi / hóa ra là như thế"); (2) Khẳng định kết quả đương nhiên diễn ra theo suy luận logic tự nhiên.

Cách dùng わけだ như thế nào?

普通形 (Na + な / N + である・の) + わけだ.

わけだ thuộc cấp độ JLPT nào?

わけだ là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 140/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).