うちに
trong khi; trước khi (hết thời gian)
Cách dùng
- Vる / Vている / Vない / Aい / Naな / Nの + うちに
Lưu ý: Vế sau thường là câu thúc giục, tranh thủ hành động (trước khi đồ ăn nguội, trước khi trời mưa).
Giải thích
Có hai sắc thái chính: (1) Tranh thủ làm việc gì đó trong khi trạng thái thuận lợi vẫn đang tiếp diễn, trước khi thời cơ trôi qua ('nhân lúc, tranh thủ lúc...'). (2) Trong khi một hành động hoặc trạng thái đang diễn ra thì một biến đổi tự nhiên khác xuất hiện mà bản thân không nhận biết từ lúc nào ('trong lúc đang... thì bỗng...'). Khác với '間に', 'うちに' nhấn mạnh tính hạn chế của thời cơ.
Ví dụ
料理が温かいうちに、どうぞ召し上がってください。
Xin mời quý khách dùng bữa nhân lúc món ăn còn đang nóng hổi.
雨が降らないうちに、急いで買い物を済ませましょう。
Tranh thủ lúc trời chưa mưa, chúng mình hãy nhanh chóng mua sắm cho xong nhé.
若くて体力があるうちに、色々な国を旅してみたい。
Nhân lúc còn trẻ và còn dồi dào thể lực, tôi muốn đi du lịch nhiều nước.
何度も読んでいるうちに、難しい文章の意味が分かってきた。
Trong lúc đọc đi đọc lại nhiều lần, tôi đã dần hiểu ra ý nghĩa của đoạn văn khó này.
忘れないうちに、大切なアイデアを手帳に書き留めた。
Nhân lúc chưa quên, tôi đã ghi lại ngay ý tưởng quan trọng vào sổ tay.
Luyện mẫu うちに với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
うちに nghĩa là gì?
trong khi; trước khi (hết thời gian) Có hai sắc thái chính: (1) Tranh thủ làm việc gì đó trong khi trạng thái thuận lợi vẫn đang tiếp diễn, trước khi thời cơ trôi qua ('nhân lúc, tranh thủ lúc...'). (2) Trong khi một hành động hoặc trạng thái đang diễn ra thì một biến đổi tự nhiên khác xuất hiện mà bản thân không nhận biết từ lúc nào ('trong lúc đang... thì bỗng...'). Khác với '間に', 'うちに' nhấn mạnh tính hạn chế của thời cơ.
Cách dùng うちに như thế nào?
Vる / Vている / Vない / Aい / Naな / Nの + うちに.
うちに thuộc cấp độ JLPT nào?
うちに là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 4/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).