合う
cùng nhau (làm gì đó)
Cách dùng
- V-ます (bỏ ます) + 合う
Lưu ý: Chủ ngữ phải là số nhiều hoặc hai đối tượng trở lên (私たち, 彼ら, 二人). Thường gặp: 話し合う, 助け合う, 支え合う, 励まし合う, 譲り合う.
Giải thích
Đi sau thân động từ để diễn tả hành động tương hỗ, qua lại lẫn nhau giữa hai hay nhiều chủ thể ("cùng nhau làm gì / làm gì cho nhau"). Thể hiện sự trao đổi, hợp tác hoặc tương tác hai chiều.
Ví dụ
困難なプロジェクトに直面したときは、チーム全員で互いに助け合うことが大切だ。
Khi đương đầu với dự án gian nan đầy thử thách, điều quan trọng là toàn thể thành viên trong đội phải biết tương trợ giúp đỡ lẫn nhau.
意見の食い違いが生じたなら、感情的にならずにじっくりと話し合うことが大切だ。
Nếu có nảy sinh bất đồng quan điểm thì điều quan trọng là đôi bên hãy cùng nhau ngồi lại trao đổi ngọn ngành chứ đừng nổi nóng.
つらい受験勉強の期間中、友人同士で励まし合う仲間がいたからこそ合格を掴めた。
Chính nhờ có những người bạn cùng đồng cam cộng khổ động viên khích lệ lẫn nhau suốt giai đoạn ôn thi áp lực mà tôi đã xuất sắc thi đỗ.
狭い通路ですれ違う際には、お互いに道を譲り合う温かい思いやりが求められる。
Khi đi lướt qua nhau trong lối đi chật hẹp, sự chu đáo ấm áp biết nhường đường cho nhau là điều rất cần thiết.
長い共同生活の中でお互いの欠点を認め合い、深い絆で結ばれた親友となった。
Qua những tháng ngày dài chung sống dưới một mái nhà, chúng tôi học cách thấu hiểu chấp nhận khuyết điểm của nhau và trở thành đôi bạn tri kỷ gắn kết bền chặt.
Luyện mẫu 合う với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
合う nghĩa là gì?
cùng nhau (làm gì đó) Đi sau thân động từ để diễn tả hành động tương hỗ, qua lại lẫn nhau giữa hai hay nhiều chủ thể ("cùng nhau làm gì / làm gì cho nhau"). Thể hiện sự trao đổi, hợp tác hoặc tương tác hai chiều.
Cách dùng 合う như thế nào?
V-ます (bỏ ます) + 合う.
合う thuộc cấp độ JLPT nào?
合う là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 163/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).