Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 163

合う

cùng nhau (làm gì đó)

Cách dùng

  • V-ます (bỏ ます) + 合う

Lưu ý: Chủ ngữ phải là số nhiều hoặc hai đối tượng trở lên (私たち, 彼ら, 二人). Thường gặp: 話し合う, 助け合う, 支え合う, 励まし合う, 譲り合う.

Giải thích

Đi sau thân động từ để diễn tả hành động tương hỗ, qua lại lẫn nhau giữa hai hay nhiều chủ thể ("cùng nhau làm gì / làm gì cho nhau"). Thể hiện sự trao đổi, hợp tác hoặc tương tác hai chiều.

Ví dụ

  1. 困難こんなんなプロジェクトに直面ちょくめんしたときは、チーム全員ぜんいんで互たがいに助たすけ合あうことが大切たいせつだ。

    Khi đương đầu với dự án gian nan đầy thử thách, điều quan trọng là toàn thể thành viên trong đội phải biết tương trợ giúp đỡ lẫn nhau.

  2. 意見いけんの食くい違ちがいが生しょうじたなら、感情かんじょう的てきにならずにじっくりと話はなし合あうことが大切たいせつだ。

    Nếu có nảy sinh bất đồng quan điểm thì điều quan trọng là đôi bên hãy cùng nhau ngồi lại trao đổi ngọn ngành chứ đừng nổi nóng.

  3. つらい受験じゅけん勉強べんきょうの期間きかん中ちゅう、友人ゆうじん同士どうしで励はげまし合あう仲間なかまがいたからこそ合格ごうかくを掴つかめた。

    Chính nhờ có những người bạn cùng đồng cam cộng khổ động viên khích lệ lẫn nhau suốt giai đoạn ôn thi áp lực mà tôi đã xuất sắc thi đỗ.

  4. 狭せまい通路つうろですれ違ちがう際さいには、お互たがいに道みちを譲ゆずり合あう温あたたかい思おいやりが求もとめられる。

    Khi đi lướt qua nhau trong lối đi chật hẹp, sự chu đáo ấm áp biết nhường đường cho nhau là điều rất cần thiết.

  5. 長ながい共同きょうどう生活せいかつの中なかでお互たがいの欠点けってんを認みとめ合あい、深ふかい絆きずなで結むすばれた親友しんゆうとなった。

    Qua những tháng ngày dài chung sống dưới một mái nhà, chúng tôi học cách thấu hiểu chấp nhận khuyết điểm của nhau và trở thành đôi bạn tri kỷ gắn kết bền chặt.

Luyện mẫu 合う với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

合う nghĩa là gì?

cùng nhau (làm gì đó) Đi sau thân động từ để diễn tả hành động tương hỗ, qua lại lẫn nhau giữa hai hay nhiều chủ thể ("cùng nhau làm gì / làm gì cho nhau"). Thể hiện sự trao đổi, hợp tác hoặc tương tác hai chiều.

Cách dùng 合う như thế nào?

V-ます (bỏ ます) + 合う.

合う thuộc cấp độ JLPT nào?

合う là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 163/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).