すなわち
tức là; nói cách khác; nghĩa là
Cách dùng
- A。すなわち + B
Lưu ý: Thường gặp trong văn phong nghị luận, khoa học, thuyết trình trang trọng. Trong văn nói thân mật hàng ngày thường dùng「つまり」.
Giải thích
Là liên từ trang trọng dùng để diễn đạt lại nội dung vừa nêu bằng một cách nói khác ngắn gọn, chuẩn xác hơn, hoặc rút ra kết luận cốt lõi ("tức là / nói cách khác / điều đó có nghĩa là...").
Ví dụ
人生の三分の一、すなわち約八年間を人間は眠って過ごす計算になる。
Tính ra một phần ba cuộc đời, tức là tương đương khoảng tám năm trời, con người trải qua trong giấc ngủ.
顧客の不満に真摯に耳を傾けること、すなわちそれがサービスの原点である。
Chân thành lắng nghe những phàn nàn của khách hàng, nói cách khác đó chính là cái gốc cốt lõi của ngành dịch vụ.
明日の最終戦で勝利すること、すなわちそれこそが我々の優勝への唯一の道だ。
Giành chiến thắng trong trận đấu cuối cùng vào ngày mai, tức là đó chính là con đường duy nhất dẫn chúng ta đến chức vô địch.
資源を浪費せず再利用すること、すなわち循環型社会の構築が今求められている。
Tái sử dụng tài nguyên chứ không lãng phí, nói cách khác việc kiến tạo một xã hội tuần hoàn đang là đòi hỏi cấp thiết hiện nay.
失敗を恐れて挑戦を止めること、すなわちそれ自体が最大の敗北を意味する。
Sợ hãi thất bại mà chùn bước không dám dấn thân thử thách, tức là tự bản thân điều đó đã mang ý nghĩa là thất bại lớn nhất rồi.
Luyện mẫu すなわち với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
すなわち nghĩa là gì?
tức là; nói cách khác; nghĩa là Là liên từ trang trọng dùng để diễn đạt lại nội dung vừa nêu bằng một cách nói khác ngắn gọn, chuẩn xác hơn, hoặc rút ra kết luận cốt lõi ("tức là / nói cách khác / điều đó có nghĩa là...").
Cách dùng すなわち như thế nào?
A。すなわち + B.
すなわち thuộc cấp độ JLPT nào?
すなわち là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 162/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).