Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 162

すなわち

tức là; nói cách khác; nghĩa là

Cách dùng

  • A。すなわち + B

Lưu ý: Thường gặp trong văn phong nghị luận, khoa học, thuyết trình trang trọng. Trong văn nói thân mật hàng ngày thường dùng「つまり」.

Giải thích

Là liên từ trang trọng dùng để diễn đạt lại nội dung vừa nêu bằng một cách nói khác ngắn gọn, chuẩn xác hơn, hoặc rút ra kết luận cốt lõi ("tức là / nói cách khác / điều đó có nghĩa là...").

Ví dụ

  1. 人生じんせいの三分さんぶんの一いち、すなわち約やく八年はちねん間かんを人間にんげんは眠ねむって過すごす計算けいさんになる。

    Tính ra một phần ba cuộc đời, tức là tương đương khoảng tám năm trời, con người trải qua trong giấc ngủ.

  2. 顧客こきゃくの不満ふまんに真摯しんしに耳みみを傾かたむけること、すなわちそれがサービスの原点げんてんである。

    Chân thành lắng nghe những phàn nàn của khách hàng, nói cách khác đó chính là cái gốc cốt lõi của ngành dịch vụ.

  3. 明日あしたの最終さいしゅう戦せんで勝利しょうりすること、すなわちそれこそが我々われわれの優勝ゆうしょうへの唯一ゆいいつの道みちだ。

    Giành chiến thắng trong trận đấu cuối cùng vào ngày mai, tức là đó chính là con đường duy nhất dẫn chúng ta đến chức vô địch.

  4. 資源しげんを浪費ろうひせず再さい利用りようすること、すなわち循環型じゅんかんがた社会しゃかいの構築こうちくが今いま求もとめられている。

    Tái sử dụng tài nguyên chứ không lãng phí, nói cách khác việc kiến tạo một xã hội tuần hoàn đang là đòi hỏi cấp thiết hiện nay.

  5. 失敗しっぱいを恐おそれて挑戦ちょうせんを止とめること、すなわちそれ自体じたいが最大さいだいの敗北はいぼくを意味いみする。

    Sợ hãi thất bại mà chùn bước không dám dấn thân thử thách, tức là tự bản thân điều đó đã mang ý nghĩa là thất bại lớn nhất rồi.

Luyện mẫu すなわち với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

すなわち nghĩa là gì?

tức là; nói cách khác; nghĩa là Là liên từ trang trọng dùng để diễn đạt lại nội dung vừa nêu bằng một cách nói khác ngắn gọn, chuẩn xác hơn, hoặc rút ra kết luận cốt lõi ("tức là / nói cách khác / điều đó có nghĩa là...").

Cách dùng すなわち như thế nào?

A。すなわち + B.

すなわち thuộc cấp độ JLPT nào?

すなわち là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 162/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).