Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 164

向き

phù hợp cho; thích hợp cho

Cách dùng

  • N + 向き(だ / の + N / に)

Lưu ý: Phân biệt với「〜向け」(được cố ý chế tạo/thiết kế dành riêng cho ai):「〜向き」nhấn mạnh bản tính, đặc điểm vốn dĩ tự nhiên đã phù hợp (初心者向き, 夏向き, 女性向き).

Giải thích

Đi sau danh từ chỉ đối tượng hoặc hoàn cảnh để diễn tả rằng đặc tính, phẩm chất vốn có của sự vật tự nhiên rất phù hợp, vừa vặn với đối tượng đó ("phù hợp với / thích hợp cho").

Ví dụ

  1. この文法ぶんぽう解説書かいせつしょは図解ずかいが多おおくて分わかりやすいため、日本語にほんごの初級しょきゅう学習者がくしゅうしゃ向むきだ。

    Cuốn sách giải thích ngữ pháp này có nhiều hình minh họa trực quan dễ hiểu nên rất thích hợp cho người mới bắt đầu học tiếng Nhật.

  2. 風通かぜとおしが良よくてサラサラとしたこの生地きじは、蒸むし暑あつい日本にほんの夏なつ向むきの素材そざいだ。

    Chất vải thoáng khí và mịn mát này là chất liệu rất phù hợp cho mùa hè oi bức ở Nhật Bản.

  3. 彼かれは手先てさきが器用きようで細こまかい作業さぎょうにも集中しゅうちゅうできるので、時計とけい職人しょくにんの仕事しごと向むきだと思おう。

    Anh ấy khéo tay và có khả năng tập trung cao độ vào những chi tiết tỉ mỉ nên tôi nghĩ anh ấy rất hợp với nghề thợ chế tác đồng hồ.

  4. この小型車こがたしゃは小回こまわりが利きいて駐車ちゅうしゃしやすいため、細ほそい路地ろじの多おおい街中まちなかでの運転うんてん向むきだ。

    Chiếc xe hơi cỡ nhỏ này dễ luồn lách lại tiện đỗ xe nên rất thích hợp cho việc lái xe trong khu phố có nhiều ngõ hẻm chật hẹp.

  5. 脂あぶらっこい料理りょうりが苦手にがてな高齢者こうれいしゃ向むきに、あっさりとした薄味うすあじの和食わしょく御膳ごぜんを用意よういした。

    Để phù hợp với những người cao tuổi không ăn được đồ nhiều dầu mỡ, chúng tôi đã chuẩn bị mâm cơm Nhật thanh đạm với vị ngọt thanh tao.

Luyện mẫu 向き với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

向き nghĩa là gì?

phù hợp cho; thích hợp cho Đi sau danh từ chỉ đối tượng hoặc hoàn cảnh để diễn tả rằng đặc tính, phẩm chất vốn có của sự vật tự nhiên rất phù hợp, vừa vặn với đối tượng đó ("phù hợp với / thích hợp cho").

Cách dùng 向き như thế nào?

N + 向き(だ / の + N / に).

向き thuộc cấp độ JLPT nào?

向き là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 164/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).