つもりで
với ý định; với mục đích
Cách dùng
- Vた / Vている / Nの + つもりで
Lưu ý: Hành động với tâm thế chủ quan: 'coi như là, xem mình như là'.
Giải thích
Diễn tả tâm thế chủ quan của người nói khi hành động: 'với tâm niệm, cứ ngỡ rằng, coi như là...' dù trên thực tế khách quan có thể không hoàn toàn như vậy. Thường dùng khi tự nhủ bản thân nỗ lực hết mình (như 'coi mỗi ngày như lần thi thật'), hoặc diễn tả hành vi tưởng là đúng nhưng thực chất lại gây phiền phức cho người khác.
Ví dụ
本番の試験のつもりで、制限時間を厳しく守って模擬試験を解いた。
Với tâm thế như đang trong kỳ thi thật, tôi tuân thủ nghiêm ngặt thời gian và làm đề thi thử.
旅行に行ったつもりで、旅費の分を貯金箱に貯めている。
Coi như mình đã đi du lịch rồi, tôi bỏ phần tiền công tác phí vào heo đất tiết kiệm.
親切のつもりで手伝ったのだが、かえって相手の迷惑になってしまった。
Tôi phụ giúp với ý định tốt bụng, nào ngờ lại vô tình gây thêm phiền toái cho người ta.
死んだつもりで必死に勉強すれば、必ず道は開けるはずだ。
Nếu bạn học hành hết mình như thể không còn đường lùi thì chắc chắn lối đi sẽ mở ra.
自分では若い娘のつもりで選んだ服だが、娘に笑われてしまった。
Tôi tự mình chọn bộ đồ với tâm thế như một cô gái trẻ, thế mà lại bị con gái cười chê.
Luyện mẫu つもりで với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
つもりで nghĩa là gì?
với ý định; với mục đích Diễn tả tâm thế chủ quan của người nói khi hành động: 'với tâm niệm, cứ ngỡ rằng, coi như là...' dù trên thực tế khách quan có thể không hoàn toàn như vậy. Thường dùng khi tự nhủ bản thân nỗ lực hết mình (như 'coi mỗi ngày như lần thi thật'), hoặc diễn tả hành vi tưởng là đúng nhưng thực chất lại gây phiền phức cho người khác.
Cách dùng つもりで như thế nào?
Vた / Vている / Nの + つもりで.
つもりで thuộc cấp độ JLPT nào?
つもりで là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 56/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).