Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 56

つもりで

với ý định; với mục đích

Cách dùng

  • Vた / Vている / Nの + つもりで

Lưu ý: Hành động với tâm thế chủ quan: 'coi như là, xem mình như là'.

Giải thích

Diễn tả tâm thế chủ quan của người nói khi hành động: 'với tâm niệm, cứ ngỡ rằng, coi như là...' dù trên thực tế khách quan có thể không hoàn toàn như vậy. Thường dùng khi tự nhủ bản thân nỗ lực hết mình (như 'coi mỗi ngày như lần thi thật'), hoặc diễn tả hành vi tưởng là đúng nhưng thực chất lại gây phiền phức cho người khác.

Ví dụ

  1. 本番ほんばんの試験しけんのつもりで、制限時間せいげんじかんを厳きびしく守まもって模擬試験もぎしけんを解といた。

    Với tâm thế như đang trong kỳ thi thật, tôi tuân thủ nghiêm ngặt thời gian và làm đề thi thử.

  2. 旅行りょこうに行いったつもりで、旅費りょひの分ぶんを貯金箱ちょきんばこに貯ためている。

    Coi như mình đã đi du lịch rồi, tôi bỏ phần tiền công tác phí vào heo đất tiết kiệm.

  3. 親切しんせつのつもりで手伝てつだったのだが、かえって相手あいての迷惑めいわくになってしまった。

    Tôi phụ giúp với ý định tốt bụng, nào ngờ lại vô tình gây thêm phiền toái cho người ta.

  4. 死しんだつもりで必死ひっしに勉強べんきょうすれば、必かならず道みちは開ひらけるはずだ。

    Nếu bạn học hành hết mình như thể không còn đường lùi thì chắc chắn lối đi sẽ mở ra.

  5. 自分じぶんでは若わかい娘むすめのつもりで選えらんだ服ふくだが、娘むすめに笑わらわれてしまった。

    Tôi tự mình chọn bộ đồ với tâm thế như một cô gái trẻ, thế mà lại bị con gái cười chê.

Luyện mẫu つもりで với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

つもりで nghĩa là gì?

với ý định; với mục đích Diễn tả tâm thế chủ quan của người nói khi hành động: 'với tâm niệm, cứ ngỡ rằng, coi như là...' dù trên thực tế khách quan có thể không hoàn toàn như vậy. Thường dùng khi tự nhủ bản thân nỗ lực hết mình (như 'coi mỗi ngày như lần thi thật'), hoặc diễn tả hành vi tưởng là đúng nhưng thực chất lại gây phiền phức cho người khác.

Cách dùng つもりで như thế nào?

Vた / Vている / Nの + つもりで.

つもりで thuộc cấp độ JLPT nào?

つもりで là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 56/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).