Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 57

ている場合じゃない

không phải lúc để; đây không phải lúc

Cách dùng

  • Vている場合じゃない / 場合ではない

Lưu ý: Lời cảnh tỉnh khẩn cấp: Tình thế nguy cấp, không phải lúc để nhởn nhơ làm việc đó.

Giải thích

Dùng để phê bình, cảnh tỉnh hoặc tự nhắc nhở bản thân/người khác rằng tình thế hiện tại đang vô cùng khẩn cấp, gay go, không phải là lúc rảnh rỗi hay thích hợp để làm hành động nhàn hạ đó ('đâu phải lúc đang...!', 'không phải là lúc để mà...!'). Mang ngữ khí gay gắt, thúc giục chuyển ngay sang hành động cứu vãn cấp bách.

Ví dụ

  1. 試験しけんまであと三日みっかしかないのだから、遊あそんでいる場合ばあいじゃないよ。

    Đến kỳ thi chỉ còn đúng ba ngày nữa thôi, đây đâu phải là lúc để rong chơi nữa!

  2. 締しめ切きりが迫せまっている。のんびりとお茶ちゃを飲のんでいる場合ばあいじゃない。

    Hạn chót đang cận kề tới nơi rồi. Đây không phải là lúc để thong thả nhâm nhi trà đâu.

  3. 火事かじが発生はっせいしたのだから、荷物にもつを探さがしている場合ばあいじゃない。早はやく逃にげよう。

    Hỏa hoạn bùng phát rồi, đâu phải lúc đi tìm đồ đạc nữa. Hãy mau chạy thoát thân thôi.

  4. いつまでも落おち込こんでいる場合ばあいじゃない。次つぎの面接めんせつに向むけて準備じゅんびしよう。

    Đây đâu phải lúc để cứ ngồi ủ rũ mãi. Hãy mau chóng chuẩn bị cho buổi phỏng vấn tiếp theo đi.

  5. こんな大事だいじな時期じきに、他人同士たにんどうしで喧嘩けんかしている場合ばあいではない。

    Vào thời điểm hệ trọng nhường này, đây tuyệt nhiên không phải lúc để cãi cọ lẫn nhau.

Luyện mẫu ている場合じゃない với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

ている場合じゃない nghĩa là gì?

không phải lúc để; đây không phải lúc Dùng để phê bình, cảnh tỉnh hoặc tự nhắc nhở bản thân/người khác rằng tình thế hiện tại đang vô cùng khẩn cấp, gay go, không phải là lúc rảnh rỗi hay thích hợp để làm hành động nhàn hạ đó ('đâu phải lúc đang...!', 'không phải là lúc để mà...!'). Mang ngữ khí gay gắt, thúc giục chuyển ngay sang hành động cứu vãn cấp bách.

Cách dùng ている場合じゃない như thế nào?

Vている場合じゃない / 場合ではない.

ている場合じゃない thuộc cấp độ JLPT nào?

ている場合じゃない là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 57/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).