Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 55

つもりだった

đã định; đã nghĩ là; tưởng rằng

Cách dùng

  • Vる / Vない + つもりだった

Lưu ý: Đã dự định làm nhưng rốt cuộc không thành, mang sắc thái tiếc nuối hoặc thanh minh.

Giải thích

Diễn tả một ý định hoặc kế hoạch đã được tính toán trong quá khứ nhưng trên thực tế lại không thể thực hiện được, hoặc kết quả diễn ra hoàn toàn trái ngược với dự tính ban đầu ('đã định bụng là..., cứ ngỡ là... nhưng rốt cuộc lại không'). Thường mang cảm xúc tiếc nuối, hụt hẫng hoặc phân trần khi bị chất vấn.

Ví dụ

  1. 昨日きのうの夜よるは早はやく寝ねるつもりだったが、読書どくしょに夢中むちゅうで夜更よふかしした。

    Tối qua tôi đã định ngủ sớm thế nhưng vì mải mê đọc sách nên đã thức khuya.

  2. 週末しゅうまつに部屋へやの掃除そうじをするつもりだったのに、急きゅうな用事ようじが入はいってしまった。

    Tôi đã định bụng dọn dẹp phòng vào cuối tuần thế mà lại có việc đột xuất chen ngang.

  3. 彼かれを傷きずつけるつもりはなかったのですが、誤解ごかいを招まねいてしまった。

    Tôi vốn dĩ không hề có ý làm tổn thương anh ấy, thế nhưng đã gây ra hiểu lầm đáng tiếc.

  4. ボーナスが出でたら新あたらしいパソコンを買かうつもりだったが、修理代しゅうりだいに消きえた。

    Tôi đã tính hễ có tiền thưởng là mua máy tính mới, nhưng số tiền lại bốc hơi vào chi phí sửa chữa.

  5. 電車でんしゃに乗のるつもりだったが、事故じこで運転見合うんてんみあわせになっていた。

    Tôi đã định bắt tàu điện đi nhưng do có tai nạn nên tàu đã tạm ngừng hoạt động.

Luyện mẫu つもりだった với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

つもりだった nghĩa là gì?

đã định; đã nghĩ là; tưởng rằng Diễn tả một ý định hoặc kế hoạch đã được tính toán trong quá khứ nhưng trên thực tế lại không thể thực hiện được, hoặc kết quả diễn ra hoàn toàn trái ngược với dự tính ban đầu ('đã định bụng là..., cứ ngỡ là... nhưng rốt cuộc lại không'). Thường mang cảm xúc tiếc nuối, hụt hẫng hoặc phân trần khi bị chất vấn.

Cách dùng つもりだった như thế nào?

Vる / Vない + つもりだった.

つもりだった thuộc cấp độ JLPT nào?

つもりだった là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 55/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).