つもりだった
đã định; đã nghĩ là; tưởng rằng
Cách dùng
- Vる / Vない + つもりだった
Lưu ý: Đã dự định làm nhưng rốt cuộc không thành, mang sắc thái tiếc nuối hoặc thanh minh.
Giải thích
Diễn tả một ý định hoặc kế hoạch đã được tính toán trong quá khứ nhưng trên thực tế lại không thể thực hiện được, hoặc kết quả diễn ra hoàn toàn trái ngược với dự tính ban đầu ('đã định bụng là..., cứ ngỡ là... nhưng rốt cuộc lại không'). Thường mang cảm xúc tiếc nuối, hụt hẫng hoặc phân trần khi bị chất vấn.
Ví dụ
昨日の夜は早く寝るつもりだったが、読書に夢中で夜更かしした。
Tối qua tôi đã định ngủ sớm thế nhưng vì mải mê đọc sách nên đã thức khuya.
週末に部屋の掃除をするつもりだったのに、急な用事が入ってしまった。
Tôi đã định bụng dọn dẹp phòng vào cuối tuần thế mà lại có việc đột xuất chen ngang.
彼を傷つけるつもりはなかったのですが、誤解を招いてしまった。
Tôi vốn dĩ không hề có ý làm tổn thương anh ấy, thế nhưng đã gây ra hiểu lầm đáng tiếc.
ボーナスが出たら新しいパソコンを買うつもりだったが、修理代に消えた。
Tôi đã tính hễ có tiền thưởng là mua máy tính mới, nhưng số tiền lại bốc hơi vào chi phí sửa chữa.
電車に乗るつもりだったが、事故で運転見合わせになっていた。
Tôi đã định bắt tàu điện đi nhưng do có tai nạn nên tàu đã tạm ngừng hoạt động.
Luyện mẫu つもりだった với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
つもりだった nghĩa là gì?
đã định; đã nghĩ là; tưởng rằng Diễn tả một ý định hoặc kế hoạch đã được tính toán trong quá khứ nhưng trên thực tế lại không thể thực hiện được, hoặc kết quả diễn ra hoàn toàn trái ngược với dự tính ban đầu ('đã định bụng là..., cứ ngỡ là... nhưng rốt cuộc lại không'). Thường mang cảm xúc tiếc nuối, hụt hẫng hoặc phân trần khi bị chất vấn.
Cách dùng つもりだった như thế nào?
Vる / Vない + つもりだった.
つもりだった thuộc cấp độ JLPT nào?
つもりだった là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 55/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).