Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 52

ついに

cuối cùng; rốt cuộc; sau cùng

Cách dùng

  • ついに + Câu

Lưu ý: Dùng cho cả kết quả tốt lẫn kết cục xấu sau thời gian dài (khác với やっと chỉ dùng cho điều tốt).

Giải thích

Phó từ biểu thị một kết quả sau thời gian dài nỗ lực, mong đợi hoặc trải qua biến cố cuối cùng cũng đã xảy ra ('cuối cùng thì, rốt cuộc thì...'). Khác với 'やっと' (chỉ kết quả tích cực, thở phào nhẹ nhõm), 'ついに' dùng được cho cả kết quả tốt đẹp lẫn kết cục xấu, đổ vỡ (như máy móc hỏng hẳn, phá sản, chia tay). Mang tính văn phong trang trọng hơn.

Ví dụ

  1. 五年間ごねんかんにわたる研究けんきゅうの末すえ、ついに新薬しんやくの開発かいはつに成功せいこうした。

    Sau năm năm ròng rã nghiên cứu, cuối cùng chúng tôi đã phát triển thành công loại thuốc mới.

  2. 十年以上じゅうねんいじょう使つかってきた洗濯機せんたくきが、ついに動うごかなくなってしまった。

    Chiếc máy giặt dùng suốt hơn mười năm qua cuối cùng cũng đã hỏng hẳn không chạy nổi nữa.

  3. 厳きびしい予選よせんを勝かち抜ぬき、ついに全国大会ぜんこくたいかいへの出場しゅつじょうを決きめた。

    Vượt qua vòng loại đầy khắc nghiệt, cuối cùng đội bóng đã giành được tấm vé vào đại hội toàn quốc.

  4. 何年なんねんも交渉こうしょうを重かさねてきたが、ついに合意ごういには至いたらなかった。

    Bao nhiêu năm đàm phán kéo dài, thế nhưng rốt cuộc đôi bên vẫn chẳng thể đi đến thỏa thuận chung.

  5. 険けわしい山道やまみちを登のぼり続つづけ、ついに山頂さんちょうにたどり着ついた。

    Kiên trì leo qua con đường núi hiểm trở, cuối cùng chúng tôi đã đặt chân lên đến đỉnh núi.

Luyện mẫu ついに với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

ついに nghĩa là gì?

cuối cùng; rốt cuộc; sau cùng Phó từ biểu thị một kết quả sau thời gian dài nỗ lực, mong đợi hoặc trải qua biến cố cuối cùng cũng đã xảy ra ('cuối cùng thì, rốt cuộc thì...'). Khác với 'やっと' (chỉ kết quả tích cực, thở phào nhẹ nhõm), 'ついに' dùng được cho cả kết quả tốt đẹp lẫn kết cục xấu, đổ vỡ (như máy móc hỏng hẳn, phá sản, chia tay). Mang tính văn phong trang trọng hơn.

Cách dùng ついに như thế nào?

ついに + Câu.

ついに thuộc cấp độ JLPT nào?

ついに là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 52/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).