ついに
cuối cùng; rốt cuộc; sau cùng
Cách dùng
- ついに + Câu
Lưu ý: Dùng cho cả kết quả tốt lẫn kết cục xấu sau thời gian dài (khác với やっと chỉ dùng cho điều tốt).
Giải thích
Phó từ biểu thị một kết quả sau thời gian dài nỗ lực, mong đợi hoặc trải qua biến cố cuối cùng cũng đã xảy ra ('cuối cùng thì, rốt cuộc thì...'). Khác với 'やっと' (chỉ kết quả tích cực, thở phào nhẹ nhõm), 'ついに' dùng được cho cả kết quả tốt đẹp lẫn kết cục xấu, đổ vỡ (như máy móc hỏng hẳn, phá sản, chia tay). Mang tính văn phong trang trọng hơn.
Ví dụ
五年間にわたる研究の末、ついに新薬の開発に成功した。
Sau năm năm ròng rã nghiên cứu, cuối cùng chúng tôi đã phát triển thành công loại thuốc mới.
十年以上使ってきた洗濯機が、ついに動かなくなってしまった。
Chiếc máy giặt dùng suốt hơn mười năm qua cuối cùng cũng đã hỏng hẳn không chạy nổi nữa.
厳しい予選を勝ち抜き、ついに全国大会への出場を決めた。
Vượt qua vòng loại đầy khắc nghiệt, cuối cùng đội bóng đã giành được tấm vé vào đại hội toàn quốc.
何年も交渉を重ねてきたが、ついに合意には至らなかった。
Bao nhiêu năm đàm phán kéo dài, thế nhưng rốt cuộc đôi bên vẫn chẳng thể đi đến thỏa thuận chung.
険しい山道を登り続け、ついに山頂にたどり着いた。
Kiên trì leo qua con đường núi hiểm trở, cuối cùng chúng tôi đã đặt chân lên đến đỉnh núi.
Luyện mẫu ついに với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ついに nghĩa là gì?
cuối cùng; rốt cuộc; sau cùng Phó từ biểu thị một kết quả sau thời gian dài nỗ lực, mong đợi hoặc trải qua biến cố cuối cùng cũng đã xảy ra ('cuối cùng thì, rốt cuộc thì...'). Khác với 'やっと' (chỉ kết quả tích cực, thở phào nhẹ nhõm), 'ついに' dùng được cho cả kết quả tốt đẹp lẫn kết cục xấu, đổ vỡ (như máy móc hỏng hẳn, phá sản, chia tay). Mang tính văn phong trang trọng hơn.
Cách dùng ついに như thế nào?
ついに + Câu.
ついに thuộc cấp độ JLPT nào?
ついに là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 52/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).