ついでに
nhân tiện; tiện thể; trên đường
Cách dùng
- Vる / Vた / Nの + ついでに
Lưu ý: Hành động chính ở vế trước, tiện đường/tiện công làm thêm việc phụ ở vế sau.
Giải thích
Biểu thị việc tận dụng cơ hội khi đang thực hiện một hành vi chính ở vế trước để tiện thể làm thêm một việc phụ khác ở vế sau ('nhân tiện, tiện thể...'). Hành động ở vế trước luôn là mục đích chính ban đầu, còn vế sau là việc phát sinh thuận tiện kèm theo mà không mất thêm nhiều công sức riêng rẽ.
Ví dụ
散歩のついでに、ポストに手紙を投函してきた。
Tiện thể lúc đi dạo, tôi đã ghé bỏ bức thư vào hòm thư bưu điện.
スーパーへ買い物に行くついでに、銀行でお金を下ろした。
Nhân tiện đi siêu thị mua sắm, tôi đã tạt qua ngân hàng rút tiền.
出張で大阪へ行ったついでに、旧友と食事を楽しんだ。
Nhân chuyến đi công tác ở Osaka, tôi đã tiện thể cùng người bạn cũ đi ăn uống vui vẻ.
部屋の掃除をするついでに、机の引き出しの中も整理した。
Tiện công dọn dẹp phòng ốc, tôi đã sắp xếp lại ngăn nắp bên trong ngăn kéo bàn.
コンビニへ行くなら、ついでにアイスクリームを買ってきてくれませんか。
Nếu bạn đi ra cửa hàng tiện lợi thì tiện thể mua hộ tôi que kem được không?
Luyện mẫu ついでに với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ついでに nghĩa là gì?
nhân tiện; tiện thể; trên đường Biểu thị việc tận dụng cơ hội khi đang thực hiện một hành vi chính ở vế trước để tiện thể làm thêm một việc phụ khác ở vế sau ('nhân tiện, tiện thể...'). Hành động ở vế trước luôn là mục đích chính ban đầu, còn vế sau là việc phát sinh thuận tiện kèm theo mà không mất thêm nhiều công sức riêng rẽ.
Cách dùng ついでに như thế nào?
Vる / Vた / Nの + ついでに.
ついでに thuộc cấp độ JLPT nào?
ついでに là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 51/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).