Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 51

ついでに

nhân tiện; tiện thể; trên đường

Cách dùng

  • Vる / Vた / Nの + ついでに

Lưu ý: Hành động chính ở vế trước, tiện đường/tiện công làm thêm việc phụ ở vế sau.

Giải thích

Biểu thị việc tận dụng cơ hội khi đang thực hiện một hành vi chính ở vế trước để tiện thể làm thêm một việc phụ khác ở vế sau ('nhân tiện, tiện thể...'). Hành động ở vế trước luôn là mục đích chính ban đầu, còn vế sau là việc phát sinh thuận tiện kèm theo mà không mất thêm nhiều công sức riêng rẽ.

Ví dụ

  1. 散歩さんぽのついでに、ポストに手紙てがみを投函とうかんしてきた。

    Tiện thể lúc đi dạo, tôi đã ghé bỏ bức thư vào hòm thư bưu điện.

  2. スーパーへ買かい物ものに行いくついでに、銀行ぎんこうでお金かねを下おろした。

    Nhân tiện đi siêu thị mua sắm, tôi đã tạt qua ngân hàng rút tiền.

  3. 出張しゅっちょうで大阪おおさかへ行いったついでに、旧友きゅうゆうと食事しょくじを楽たのしんだ。

    Nhân chuyến đi công tác ở Osaka, tôi đã tiện thể cùng người bạn cũ đi ăn uống vui vẻ.

  4. 部屋へやの掃除そうじをするついでに、机つくえの引ひき出だしの中なかも整理せいりした。

    Tiện công dọn dẹp phòng ốc, tôi đã sắp xếp lại ngăn nắp bên trong ngăn kéo bàn.

  5. コンビニへ行いくなら、ついでにアイスクリームを買かってきてくれませんか。

    Nếu bạn đi ra cửa hàng tiện lợi thì tiện thể mua hộ tôi que kem được không?

Luyện mẫu ついでに với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

ついでに nghĩa là gì?

nhân tiện; tiện thể; trên đường Biểu thị việc tận dụng cơ hội khi đang thực hiện một hành vi chính ở vế trước để tiện thể làm thêm một việc phụ khác ở vế sau ('nhân tiện, tiện thể...'). Hành động ở vế trước luôn là mục đích chính ban đầu, còn vế sau là việc phát sinh thuận tiện kèm theo mà không mất thêm nhiều công sức riêng rẽ.

Cách dùng ついでに như thế nào?

Vる / Vた / Nの + ついでに.

ついでに thuộc cấp độ JLPT nào?

ついでに là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 51/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).