と言うと
khi nói đến; nói về; nhắc đến
Cách dùng
- N / 普通形 + と言うと(〜というと)
Lưu ý: Chú ý:「〜と言うと、やはり…」「〜というと…を思い浮かべる」rất phổ biến. Khi dùng để hỏi lại đối phương, ta nói「〜と言うと、具体的にはどういうことですか」.
Giải thích
Dùng khi người nói vừa nghe hoặc nhắc đến một từ khóa, chủ đề nào đó thì ngay lập tức liên tưởng, hình dung ra hình ảnh đặc trưng tiêu biểu nhất của chủ đề đó ("hễ nói đến... thì nghĩ ngay tới..."). Cũng dùng để xác nhận lại lời đối phương.
Ví dụ
日本の春の風物詩と言うと、やはり満開の桜を思い浮かべる。
Hễ nói đến nét thi vị mùa xuân nước Nhật thì ắt hẳn người ta nghĩ ngay tới hoa anh đào nở rộ.
ベトナム料理と言うと、世界的にフォーや生春巻きが最も有名だ。
Nhắc đến ẩm thực Việt Nam thì trên khắp thế giới món phở và nem cuốn là nổi tiếng nhất.
新しい方針に反対と言うと、具体的にはどの点が問題なのですか。
Khi bạn nói là phản đối chính sách mới thì cụ thể là điểm nào đang có vấn đề vậy?
北海道のグルメと言うと、新鮮な海鮮丼やジンギスカンが外せない。
Nhắc đến đặc sản ẩm thực Hokkaido thì chắc chắn không thể bỏ qua cơm hải sản tươi sống và thịt nướng Jingisukan.
夏休みの旅行と言うと、子どもの頃は毎年海へ泳ぎに行っていた。
Cứ nhắc tới chuyến đi chơi kỳ nghỉ hè là tôi nhớ hồi nhỏ năm nào cũng được đi tắm biển.
Luyện mẫu と言うと với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
と言うと nghĩa là gì?
khi nói đến; nói về; nhắc đến Dùng khi người nói vừa nghe hoặc nhắc đến một từ khóa, chủ đề nào đó thì ngay lập tức liên tưởng, hình dung ra hình ảnh đặc trưng tiêu biểu nhất của chủ đề đó ("hễ nói đến... thì nghĩ ngay tới..."). Cũng dùng để xác nhận lại lời đối phương.
Cách dùng と言うと như thế nào?
N / 普通形 + と言うと(〜というと).
と言うと thuộc cấp độ JLPT nào?
と言うと là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 82/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).