Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 82

と言うと

khi nói đến; nói về; nhắc đến

Cách dùng

  • N / 普通形 + と言うと(〜というと)

Lưu ý: Chú ý:「〜と言うと、やはり…」「〜というと…を思い浮かべる」rất phổ biến. Khi dùng để hỏi lại đối phương, ta nói「〜と言うと、具体的にはどういうことですか」.

Giải thích

Dùng khi người nói vừa nghe hoặc nhắc đến một từ khóa, chủ đề nào đó thì ngay lập tức liên tưởng, hình dung ra hình ảnh đặc trưng tiêu biểu nhất của chủ đề đó ("hễ nói đến... thì nghĩ ngay tới..."). Cũng dùng để xác nhận lại lời đối phương.

Ví dụ

  1. 日本にほんの春はるの風物詩ふうぶつしと言いうと、やはり満開まんかいの桜さくらを思おい浮うかべる。

    Hễ nói đến nét thi vị mùa xuân nước Nhật thì ắt hẳn người ta nghĩ ngay tới hoa anh đào nở rộ.

  2. ベトナム料理りょうりと言いうと、世界的せかいてきにフォーや生春巻なまはるまきが最もっとも有名ゆうめいだ。

    Nhắc đến ẩm thực Việt Nam thì trên khắp thế giới món phở và nem cuốn là nổi tiếng nhất.

  3. 新あたらしい方針ほうしんに反対はんたいと言いうと、具体ぐたい的てきにはどの点てんが問題もんだいなのですか。

    Khi bạn nói là phản đối chính sách mới thì cụ thể là điểm nào đang có vấn đề vậy?

  4. 北海道ほっかいどうのグルメと言いうと、新鮮しんせんな海鮮丼かいせんどんやジンギスカンが外はずせない。

    Nhắc đến đặc sản ẩm thực Hokkaido thì chắc chắn không thể bỏ qua cơm hải sản tươi sống và thịt nướng Jingisukan.

  5. 夏休なつやすみの旅行りょこうと言いうと、子こどもの頃ころは毎年まいとし海うみへ泳およぎに行いっていた。

    Cứ nhắc tới chuyến đi chơi kỳ nghỉ hè là tôi nhớ hồi nhỏ năm nào cũng được đi tắm biển.

Luyện mẫu と言うと với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

と言うと nghĩa là gì?

khi nói đến; nói về; nhắc đến Dùng khi người nói vừa nghe hoặc nhắc đến một từ khóa, chủ đề nào đó thì ngay lập tức liên tưởng, hình dung ra hình ảnh đặc trưng tiêu biểu nhất của chủ đề đó ("hễ nói đến... thì nghĩ ngay tới..."). Cũng dùng để xác nhận lại lời đối phương.

Cách dùng と言うと như thế nào?

N / 普通形 + と言うと(〜というと).

と言うと thuộc cấp độ JLPT nào?

と言うと là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 82/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).