とおりに
theo đúng; giống như; y như
Cách dùng
- V-る / V-た + とおりに / N-の + とおりに / N + どおりに
Lưu ý: Chú ý phát âm: đi sau danh từ có「の」thì đọc là「とおりに」(例: 計画のとおりに), nhưng khi ghép trực tiếp vào danh từ thì biến âm thành「どおりに」(例: 計画どおりに, 予想どおりに).
Giải thích
Diễn tả việc thực hiện một hành động hoặc một sự việc diễn ra hoàn toàn khớp, chính xác và không có gì sai lệch so với khuôn mẫu, hướng dẫn, kế hoạch, mệnh lệnh hoặc dự đoán đã được đặt ra từ trước ("làm theo đúng như... / đúng y như...").
Ví dụ
説明書に書いてあるとおりに部品を組み立てたら、棚が完成した。
Khi tôi lắp ráp các linh kiện đúng theo những gì ghi trong sách hướng dẫn thì chiếc kệ đã hoàn thành.
私たちが立てた計画どおりに作業が進んでおり、納期に十分間に合いそうだ。
Công việc đang tiến triển đúng theo kế hoạch chúng tôi đã đề ra, nên có vẻ sẽ hoàn toàn kịp tiến độ giao hàng.
先生が教えたとおりに発音を練習したら、日本語がとても自然になった。
Khi tôi luyện phát âm đúng y như giáo viên hướng dẫn, tiếng Nhật của tôi đã trở nên rất tự nhiên.
天気予報の予想どおりに午後から雪が降り始め、道路が白くなった。
Đúng như dự đoán của bản tin thời tiết, tuyết đã bắt đầu rơi từ buổi chiều và phủ trắng xóa mặt đường.
料理のレシピのとおりに調味料を入れたら、とても美味しい煮物ができた。
Khi tôi nêm gia vị đúng theo công thức nấu ăn, một món kho vô cùng thơm ngon đã ra lò.
Luyện mẫu とおりに với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
とおりに nghĩa là gì?
theo đúng; giống như; y như Diễn tả việc thực hiện một hành động hoặc một sự việc diễn ra hoàn toàn khớp, chính xác và không có gì sai lệch so với khuôn mẫu, hướng dẫn, kế hoạch, mệnh lệnh hoặc dự đoán đã được đặt ra từ trước ("làm theo đúng như... / đúng y như...").
Cách dùng とおりに như thế nào?
V-る / V-た + とおりに / N-の + とおりに / N + どおりに.
とおりに thuộc cấp độ JLPT nào?
とおりに là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 73/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).