Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 73

とおりに

theo đúng; giống như; y như

Cách dùng

  • V-る / V-た + とおりに / N-の + とおりに / N + どおりに

Lưu ý: Chú ý phát âm: đi sau danh từ có「の」thì đọc là「とおりに」(例: 計画のとおりに), nhưng khi ghép trực tiếp vào danh từ thì biến âm thành「どおりに」(例: 計画どおりに, 予想どおりに).

Giải thích

Diễn tả việc thực hiện một hành động hoặc một sự việc diễn ra hoàn toàn khớp, chính xác và không có gì sai lệch so với khuôn mẫu, hướng dẫn, kế hoạch, mệnh lệnh hoặc dự đoán đã được đặt ra từ trước ("làm theo đúng như... / đúng y như...").

Ví dụ

  1. 説明書せつめいしょに書かいてあるとおりに部品ぶひんを組くみ立たてたら、棚たなが完成かんせいした。

    Khi tôi lắp ráp các linh kiện đúng theo những gì ghi trong sách hướng dẫn thì chiếc kệ đã hoàn thành.

  2. 私わたしたちが立たてた計画けいかくどおりに作業さぎょうが進すすんでおり、納期のうきに十分じゅうぶん間まに合あいそうだ。

    Công việc đang tiến triển đúng theo kế hoạch chúng tôi đã đề ra, nên có vẻ sẽ hoàn toàn kịp tiến độ giao hàng.

  3. 先生せんせいが教おしえたとおりに発音はつおんを練習れんしゅうしたら、日本語にほんごがとても自然しぜんになった。

    Khi tôi luyện phát âm đúng y như giáo viên hướng dẫn, tiếng Nhật của tôi đã trở nên rất tự nhiên.

  4. 天気てんき予報よほうの予想よそうどおりに午後ごごから雪ゆきが降ふり始はじめ、道路どうろが白しろくなった。

    Đúng như dự đoán của bản tin thời tiết, tuyết đã bắt đầu rơi từ buổi chiều và phủ trắng xóa mặt đường.

  5. 料理りょうりのレシピのとおりに調味料ちょうみりょうを入いれたら、とても美味おいしい煮物にものができた。

    Khi tôi nêm gia vị đúng theo công thức nấu ăn, một món kho vô cùng thơm ngon đã ra lò.

Luyện mẫu とおりに với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

とおりに nghĩa là gì?

theo đúng; giống như; y như Diễn tả việc thực hiện một hành động hoặc một sự việc diễn ra hoàn toàn khớp, chính xác và không có gì sai lệch so với khuôn mẫu, hướng dẫn, kế hoạch, mệnh lệnh hoặc dự đoán đã được đặt ra từ trước ("làm theo đúng như... / đúng y như...").

Cách dùng とおりに như thế nào?

V-る / V-た + とおりに / N-の + とおりに / N + どおりに.

とおりに thuộc cấp độ JLPT nào?

とおりに là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 73/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).