Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 74

ところが

thế nhưng; tuy nhiên; không ngờ

Cách dùng

  • 句A + ところが、 + 句B

Lưu ý: Vế sau của「ところが」thường là sự thật đã diễn ra trong thực tế (không dùng cho câu mệnh lệnh, nhờ vả, ý chí hay dự đoán tương lai). Khác với「しかし」chỉ đơn thuần đối lập ý kiến,「ところが」nhấn mạnh vào sự bất ngờ ngoài dự liệu.

Giải thích

Là liên từ dùng ở đầu câu để nối hai vế đối lập. Diễn tả ý nghĩa: sau khi một sự việc hoặc hành động xảy ra thì kết quả thực tế lại hoàn toàn trái ngược, bất ngờ và nằm ngoài dự đoán của người nói so với kỳ vọng ban đầu ("nhưng ngờ đâu / thế nhưng...").

Ví dụ

  1. 朝あさは快晴かいせいだった。ところが、昼過ひるすぎから突然とつぜん激はげしい大雨おおあめが降ふり出だした。

    Buổi sáng trời nắng đẹp trong xanh. Thế nhưng, vừa qua trưa thì một trận mưa lớn bỗng bất ngờ trút xuống.

  2. 簡単かんたんに合格ごうかくできると思おっていた。ところが、試験しけん問題もんだいは予想よそう以上いじょうに難むずかしかった。

    Cứ ngỡ là sẽ vượt qua dễ dàng. Nhưng ngờ đâu, đề thi lại khó khăn hơn nhiều so với dự tính.

  3. 評判ひょうばんのレストランに行いってみた。ところが、店みせは定休日ていきゅうびで閉しまっていた。

    Tôi đã tìm đến nhà hàng nổi tiếng ấy. Thế nhưng tiệm lại đóng cửa vì trùng vào ngày nghỉ định kỳ.

  4. 目覚めざまし時計どけいをセットした。ところが、電池でんちが切きれていて鳴ならなかった。

    Tôi đã cài đặt đồng hồ báo thức cẩn thận. Thế nhưng pin lại cạn sạch nên nó chẳng hề kêu.

  5. 約束やくそくの場所ばしょへ急いそいで向むかった。ところが、相手あいては風邪かぜを引ひいて来こられなくなった。

    Tôi vội vã chạy đến điểm hẹn. Ngờ đâu đối phương lại bị cảm nên không thể đến được nữa.

Luyện mẫu ところが với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

ところが nghĩa là gì?

thế nhưng; tuy nhiên; không ngờ Là liên từ dùng ở đầu câu để nối hai vế đối lập. Diễn tả ý nghĩa: sau khi một sự việc hoặc hành động xảy ra thì kết quả thực tế lại hoàn toàn trái ngược, bất ngờ và nằm ngoài dự đoán của người nói so với kỳ vọng ban đầu ("nhưng ngờ đâu / thế nhưng...").

Cách dùng ところが như thế nào?

句A + ところが、 + 句B.

ところが thuộc cấp độ JLPT nào?

ところが là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 74/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).