とみえる / とみえて
có vẻ; dường như; trông như
Cách dùng
- 普通形 + とみえる / とみえて
Lưu ý: Thường đi với phó từ「どうやら」(có vẻ như). Khác với「〜そうだ」(cảm nhận tức thì qua thị giác),「〜とみえる」mang tính quan sát suy luận logic dựa trên chứng cứ cụ thể hơn.
Giải thích
Dùng khi người nói dựa vào những dấu hiệu trực quan, hành vi cụ thể của đối phương hoặc tình trạng thực tế quan sát được để đưa ra suy đoán hợp lý ("có vẻ như là / dường như là...").「〜とみえて」thường nối câu để giải thích nguyên nhân cho hành động sau.
Ví dụ
隣の部屋から笑い声が聞こえるので、どうやらパーティーを楽しんでいるとみえる。
Vì nghe thấy tiếng cười rộn rã từ phòng bên cạnh nên có vẻ như họ đang rất hào hứng với bữa tiệc.
彼はよほど疲れていたとみえて、椅子に座るなりすぐに眠ってしまった。
Dường như anh ấy đã quá mệt mỏi nên vừa ngồi xuống ghế là đã thiếp đi ngay tức thì.
店の前に行列ができているところを見ると、このラーメンはかなり美味しいとみえる。
Nhìn thấy hàng dài xếp trước cửa tiệm thì có vẻ như món mì ramen này rất ngon miệng.
彼女は新しい靴を履いて嬉しかったとみえて、何度も鏡の前に立っていた。
Dường như cô ấy rất đỗi vui sướng khi diện đôi giày mới nên cứ đứng ngắm trước gương bao lần.
朝から道がひどく渋滞しているところを見ると、先で事故が起きたとみえる。
Nhìn vào cảnh đường sá ùn tắc nghiêm trọng từ sáng sớm thì có vẻ như phía trước đã xảy ra tai nạn.
Luyện mẫu とみえる / とみえて với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
とみえる / とみえて nghĩa là gì?
có vẻ; dường như; trông như Dùng khi người nói dựa vào những dấu hiệu trực quan, hành vi cụ thể của đối phương hoặc tình trạng thực tế quan sát được để đưa ra suy đoán hợp lý ("có vẻ như là / dường như là...").「〜とみえて」thường nối câu để giải thích nguyên nhân cho hành động sau.
Cách dùng とみえる / とみえて như thế nào?
普通形 + とみえる / とみえて.
とみえる / とみえて thuộc cấp độ JLPT nào?
とみえる / とみえて là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 80/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).