Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 169

的

tính; mang tính (hậu tố biến danh từ thành tính từ)

Cách dùng

  • N + 的(な + N / に + V / だ)

Lưu ý: Bổ nghĩa cho danh từ:「〜的な + N」 (tính từ). Làm phó từ:「〜的に + V」. Kết thúc câu:「〜的だ」.

Giải thích

Là hậu tố Hán Nhật ghép sau danh từ để chuyển hóa danh từ đó thành tính từ đuôi -na hoặc phó từ mang ý nghĩa "có tính chất... / mang tính... / về mặt...".

Ví dụ

  1. 会議かいぎでは消極的しょうきょくてきにならず、自分じぶんの意見いけんを積極的せっきょくてきな態度たいどで発言はつげんすることが大切たいせつだ。

    Trong cuộc họp không nên thụ động mà điều quan trọng là phải phát biểu ý kiến của mình với một thái độ tích cực chủ động.

  2. 歴史れきしある京都きょうとの町並まちなみには、日本にほんの伝統的でんとうてきな美うつくしい建築けんちく様式ようしきが色濃いろこく残のこっている。

    Trong những dãy phố cổ kính nhuốm màu lịch sử của Kyoto, phong cách kiến trúc truyền thống tuyệt mỹ của Nhật Bản vẫn được lưu giữ đậm nét.

  3. この画期的かっきてきな新製品しんせいひんの発売はつばいによって、当社とうしゃの売上うりあげは爆発的ばくはつてきな伸のびを記録きろくした。

    Nhờ việc mở bán sản phẩm mới mang tính đột phá mang tính thời đại này, doanh số của công ty chúng tôi đã ghi nhận mức tăng trưởng bùng nổ.

  4. 複雑ふくざつな環境かんきょう問題もんだいを解決かいけつするには、感情論かんじょうろんではなく科学的かがくてきな根拠こんきょに基もとづいて議論ぎろんすべきだ。

    Để giải quyết các vấn đề môi trường phức tạp, chúng ta nên thảo luận dựa trên căn cứ khoa học chứ không phải cảm tính phiến diện.

  5. 健康けんこうを維持いじするために、栄養えいようバランスの良よい食事しょくじと定期的ていきてきな運動うんどうを心こころがけよう。

    Để duy trì sức khỏe dẻo dai, chúng ta hãy luôn ghi nhớ việc ăn uống đủ dinh dưỡng cân bằng và tập thể dục đều đặn định kỳ.

Luyện mẫu 的 với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

的 nghĩa là gì?

tính; mang tính (hậu tố biến danh từ thành tính từ) Là hậu tố Hán Nhật ghép sau danh từ để chuyển hóa danh từ đó thành tính từ đuôi -na hoặc phó từ mang ý nghĩa "có tính chất... / mang tính... / về mặt...".

Cách dùng 的 như thế nào?

N + 的(な + N / に + V / だ).

的 thuộc cấp độ JLPT nào?

的 là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 169/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).