決して~ない
tuyệt đối không; nhất quyết không
Cách dùng
- 決して + V-ない / A-くない / Na-ではない / N-ではない
Lưu ý: Mang tính trang trọng, văn phong biểu thị ý chí kiên định cao. Thường đi cùng các động từ chỉ ý chí như 忘れない, 諦めない, 漏らさない.
Giải thích
Là phó từ đi cùng thể phủ định để nhấn mạnh quyết tâm sắt đá, hoặc lời cam kết, khẳng định tuyệt đối rằng "nhất quyết không... / tuyệt đối không bao giờ...".
Ví dụ
お世話になった恩師への感謝の気持ちは、どんなに年月が経っても決して忘れません。
Lòng biết ơn sâu sắc dành cho người thầy từng tận tâm dìu dắt thì dẫu năm tháng có phôi pha tôi cũng tuyệt đối không bao giờ quên.
どんなに厳しい逆境に直面したとしても、私は自分の夢を決して諦めない。
Cho dù phải đối mặt với nghịch cảnh khắc nghiệt đến đâu đi chăng nữa, tôi nhất quyết sẽ không bao giờ từ bỏ ước mơ của mình.
この極秘情報は社外の誰にも決して漏らしてはならないと厳しく命じられた。
Chúng tôi được nghiêm lệnh chỉ thị rằng tuyệt đối không được phép tiết lộ thông tin tối mật này cho bất kỳ ai bên ngoài công ty.
彼女の成功は幸運によるものではなく、決して偶然の産物などではない。
Thành công của cô ấy không hề nhờ vào may mắn, và tuyệt nhiên không phải là sản phẩm ngẫu nhiên của sự tình cờ.
相手が子どもだからといって、その小さな尊厳を決して見下してはならない。
Dù đối phương là một đứa trẻ thì cũng tuyệt đối không được phép xem nhẹ lòng tự trọng non nớt của chúng.
Luyện mẫu 決して~ない với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
決して~ない nghĩa là gì?
tuyệt đối không; nhất quyết không Là phó từ đi cùng thể phủ định để nhấn mạnh quyết tâm sắt đá, hoặc lời cam kết, khẳng định tuyệt đối rằng "nhất quyết không... / tuyệt đối không bao giờ...".
Cách dùng 決して~ない như thế nào?
決して + V-ない / A-くない / Na-ではない / N-ではない.
決して~ない thuộc cấp độ JLPT nào?
決して~ない là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 168/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).