Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 168

決して~ない

tuyệt đối không; nhất quyết không

Cách dùng

  • 決して + V-ない / A-くない / Na-ではない / N-ではない

Lưu ý: Mang tính trang trọng, văn phong biểu thị ý chí kiên định cao. Thường đi cùng các động từ chỉ ý chí như 忘れない, 諦めない, 漏らさない.

Giải thích

Là phó từ đi cùng thể phủ định để nhấn mạnh quyết tâm sắt đá, hoặc lời cam kết, khẳng định tuyệt đối rằng "nhất quyết không... / tuyệt đối không bao giờ...".

Ví dụ

  1. お世話せわになった恩師おんしへの感謝かんしゃの気持きもちは、どんなに年月としつきが経たっても決けっして忘わすれません。

    Lòng biết ơn sâu sắc dành cho người thầy từng tận tâm dìu dắt thì dẫu năm tháng có phôi pha tôi cũng tuyệt đối không bao giờ quên.

  2. どんなに厳きびしい逆境ぎゃっきょうに直面ちょくめんしたとしても、私わたしは自分じぶんの夢ゆめを決けっして諦あきらめない。

    Cho dù phải đối mặt với nghịch cảnh khắc nghiệt đến đâu đi chăng nữa, tôi nhất quyết sẽ không bao giờ từ bỏ ước mơ của mình.

  3. この極秘ごくひ情報じょうほうは社外しゃがいの誰だれにも決けっして漏もらしてはならないと厳きびしく命めいじられた。

    Chúng tôi được nghiêm lệnh chỉ thị rằng tuyệt đối không được phép tiết lộ thông tin tối mật này cho bất kỳ ai bên ngoài công ty.

  4. 彼女かのじょの成功せいこうは幸運こううんによるものではなく、決けっして偶然ぐうぜんの産物さんぶつなどではない。

    Thành công của cô ấy không hề nhờ vào may mắn, và tuyệt nhiên không phải là sản phẩm ngẫu nhiên của sự tình cờ.

  5. 相手あいてが子こどもだからといって、その小ちいさな尊厳そんげんを決けっして見下みくだしてはならない。

    Dù đối phương là một đứa trẻ thì cũng tuyệt đối không được phép xem nhẹ lòng tự trọng non nớt của chúng.

Luyện mẫu 決して~ない với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

決して~ない nghĩa là gì?

tuyệt đối không; nhất quyết không Là phó từ đi cùng thể phủ định để nhấn mạnh quyết tâm sắt đá, hoặc lời cam kết, khẳng định tuyệt đối rằng "nhất quyết không... / tuyệt đối không bao giờ...".

Cách dùng 決して~ない như thế nào?

決して + V-ない / A-くない / Na-ではない / N-ではない.

決して~ない thuộc cấp độ JLPT nào?

決して~ない là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 168/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).