てからでないと
phải...trước đã; không...trước thì không được
Cách dùng
- Vてからでないと / でなければ
Lưu ý: Vế sau luôn là câu phủ định: 'Nếu chưa làm xong A thì chưa thể/không thể làm B'.
Giải thích
Biểu thị một điều kiện tiên quyết bắt buộc phải hoàn thành trước: nếu chưa thực hiện xong hành vi A thì tuyệt đối không thể tiến hành hoặc đạt được kết quả B ở vế sau ('nếu chưa... thì không thể...'). Vế sau luôn luôn đi kèm với thể phủ định hoặc từ chỉ sự bất khả thi. Khác với '〜てから' (chỉ thứ tự thời gian thuần túy), mẫu này nhấn mạnh tính điều kiện kiên quyết.
Ví dụ
上司の許可をもらってからでないと、この契約を進めることはできません。
Nếu chưa nhận được sự cho phép của cấp trên thì không thể tiến hành hợp đồng này.
実際に使ってみてからでなければ、本当に良い製品かは分からない。
Nếu chưa thực tế dùng thử thì không thể biết được nó có thực sự là sản phẩm tốt hay không.
宿題を全部終わらせてからでないと、ゲームをしてはいけません。
Nếu chưa hoàn thành xong toàn bộ bài tập về nhà thì con không được phép chơi game.
詳しい調査結果が出てからでないと、原因を特定することは難しい。
Nếu chưa có kết quả điều tra chi tiết thì rất khó để xác định đích danh nguyên nhân.
現地の安全を確認してからでなければ、ボランティアを派遣できない。
Nếu chưa kiểm tra xác nhận an toàn tại thực địa thì không thể phái cử tình nguyện viên đi.
Luyện mẫu てからでないと với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
てからでないと nghĩa là gì?
phải...trước đã; không...trước thì không được Biểu thị một điều kiện tiên quyết bắt buộc phải hoàn thành trước: nếu chưa thực hiện xong hành vi A thì tuyệt đối không thể tiến hành hoặc đạt được kết quả B ở vế sau ('nếu chưa... thì không thể...'). Vế sau luôn luôn đi kèm với thể phủ định hoặc từ chỉ sự bất khả thi. Khác với '〜てから' (chỉ thứ tự thời gian thuần túy), mẫu này nhấn mạnh tính điều kiện kiên quyết.
Cách dùng てからでないと như thế nào?
Vてからでないと / でなければ.
てからでないと thuộc cấp độ JLPT nào?
てからでないと là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 58/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).