たって
dù; cho dù; dù thế nào
Cách dùng
- Vたって / Aくたって / Na・Nだって
Lưu ý: Văn nói thân mật của '〜ても / 〜でも': Vたって, Aくたって, N/Naだって.
Giải thích
Dạng khẩu ngữ thân mật trong giao tiếp hàng ngày của '〜ても' / '〜でも', diễn tả quan hệ nhượng bộ 'dù có... đi chăng nữa thì cũng vô ích / kết quả không đổi'. Thường dùng với thái độ bất cần, bất lực, than phiền hoặc nhấn mạnh tính chất hiển nhiên trong đời thường giữa bạn bè thân thiết. Tuyệt đối không dùng trong văn viết hay hoàn cảnh trang trọng.
Ví dụ
今さら後悔したって、過去に戻れるわけではない。
Đến nước này dù có hối hận đi chăng nữa thì cũng đâu thể quay ngược lại quá khứ.
いくら呼んだって、イヤホンをしているから聞こえないよ。
Cậu có gọi bao nhiêu đi nữa thì nó đang đeo tai nghe nên chẳng nghe thấy đâu.
どんなに高くたって、本当に欲しい物なら手に入れたい。
Dù có đắt đến mấy đi nữa, nếu là thứ tôi thật lòng mong muốn thì tôi vẫn muốn có được.
子供だって、これくらいのルールはちゃんと守れます。
Dù là con nít đi nữa thì quy tắc cỡ này chúng nó cũng tuân thủ đàng hoàng được.
雨が降ったって、私の決意は少しも揺らがない。
Cho dù trời có đổ mưa đi nữa thì quyết tâm của tôi cũng chẳng hề lung lay chút nào.
Luyện mẫu たって với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
たって nghĩa là gì?
dù; cho dù; dù thế nào Dạng khẩu ngữ thân mật trong giao tiếp hàng ngày của '〜ても' / '〜でも', diễn tả quan hệ nhượng bộ 'dù có... đi chăng nữa thì cũng vô ích / kết quả không đổi'. Thường dùng với thái độ bất cần, bất lực, than phiền hoặc nhấn mạnh tính chất hiển nhiên trong đời thường giữa bạn bè thân thiết. Tuyệt đối không dùng trong văn viết hay hoàn cảnh trang trọng.
Cách dùng たって như thế nào?
Vたって / Aくたって / Na・Nだって.
たって thuộc cấp độ JLPT nào?
たって là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 36/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).