たとたん
như sớm như; chỉ như ~
Cách dùng
- Vた + とたん(に)
Lưu ý: Vế sau là sự việc bất ngờ xảy ra ngay lập tức, KHÔNG dùng câu mệnh lệnh hay ý chí.
Giải thích
Diễn tả một sự việc hoặc biến đổi bất ngờ, ngoài ý muốn xảy ra gần như ngay tức khắc ngay sau khi một hành động vừa kết thúc ('vừa mới... thì ngay lập tức...'). Vế sau bắt buộc là sự việc mang tính bất ngờ khách quan, tuyệt đối không được dùng câu mang tính ý chí, mệnh lệnh, yêu cầu của người nói (khác với '〜たら').
Ví dụ
窓を開けたとたんに、冷たい突風が部屋の中に吹き込んできた。
Vừa mở cửa sổ ra một cái là cơn gió lốc lạnh buốt lập tức ùa vào trong phòng.
立ち上がったとたん、急な目まいに襲われて倒れそうになった。
Vừa mới đứng phắt dậy thì cơn chóng mặt đột ngột ập đến khiến tôi suýt ngã quỵ.
お酒を一口飲んだとたん、顔が真っ赤になってしまった。
Vừa nhấp đúng một ngụm rượu là mặt tôi đã đỏ ửng bừng bừng lên ngay.
疲れていたのか、ベッドに横になったとたんに眠りに落ちた。
Có lẽ vì quá mệt mỏi nên vừa đặt lưng xuống giường một cái là tôi đã chìm vào giấc ngủ ngay.
犯人は警察の姿を見たとたん、路地へと走り出した。
Tên tội phạm vừa thoáng thấy bóng dáng cảnh sát là đã lập tức tháo chạy vào con hẻm nhỏ.
Luyện mẫu たとたん với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
たとたん nghĩa là gì?
như sớm như; chỉ như ~ Diễn tả một sự việc hoặc biến đổi bất ngờ, ngoài ý muốn xảy ra gần như ngay tức khắc ngay sau khi một hành động vừa kết thúc ('vừa mới... thì ngay lập tức...'). Vế sau bắt buộc là sự việc mang tính bất ngờ khách quan, tuyệt đối không được dùng câu mang tính ý chí, mệnh lệnh, yêu cầu của người nói (khác với '〜たら').
Cách dùng たとたん như thế nào?
Vた + とたん(に).
たとたん thuộc cấp độ JLPT nào?
たとたん là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 39/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).