Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 40

たびに

whenever; mỗi/mọi thời gian ~

Cách dùng

  • Vる / Nの + たびに

Lưu ý: Mỗi lần A thì luôn luôn lặp lại B: Vる + たびに / N + の + たびに.

Giải thích

Diễn tả quy luật lặp đi lặp lại rằng cứ mỗi lần hành động hay sự kiện vế trước diễn ra thì vế sau luôn luôn xảy ra kết quả tương tự ('mỗi lần... lại...', 'cứ mỗi dịp... là...'). Không dùng cho các hiện tượng sinh lý mang tính tất yếu liên tục tự nhiên hàng ngày (như mỗi sáng thức dậy). Thường dùng nhấn mạnh cảm xúc bồi hồi hoặc thói quen gắn liền với một dịp cụ thể.

Ví dụ

  1. 故郷ふるさとの歌うたを耳みみにするたびに、懐なつかしい家族かぞくの顔かおを思おもい出だす。

    Mỗi lần nghe thấy bài hát quê hương, tôi lại bồi hồi nhớ đến khuôn mặt thân thương của gia đình.

  2. 旅たびに出でるたびに、その土地とちの美味おいしい名物料理めいぶつりょうりを味あじわう。

    Mỗi lần đi du lịch, tôi lại thưởng thức các món ăn đặc sản ngon lành của vùng đất đó.

  3. この古ふるい写真しゃしんを見みるたびに、楽たのしかった学生時代がくせいじだいが甦よみがえる。

    Cứ mỗi lần ngắm nhìn bức ảnh cũ này, thời sinh viên tươi vui lại ùa về sống động trong tôi.

  4. 季節きせつの変かわり目めのたびに、必かならず体調たいちょうを崩くずしてしまう。

    Cứ mỗi dịp giao mùa là thế nào cơ thể tôi cũng bị mệt mỏi ốm đau.

  5. 先生せんせいに会あうたびに、温あたたかい励はげましの言葉ことばをいただきます。

    Mỗi lần được gặp thầy giáo, tôi đều nhận được những lời khuyên nhủ động viên ấm áp.

Luyện mẫu たびに với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

たびに nghĩa là gì?

whenever; mỗi/mọi thời gian ~ Diễn tả quy luật lặp đi lặp lại rằng cứ mỗi lần hành động hay sự kiện vế trước diễn ra thì vế sau luôn luôn xảy ra kết quả tương tự ('mỗi lần... lại...', 'cứ mỗi dịp... là...'). Không dùng cho các hiện tượng sinh lý mang tính tất yếu liên tục tự nhiên hàng ngày (như mỗi sáng thức dậy). Thường dùng nhấn mạnh cảm xúc bồi hồi hoặc thói quen gắn liền với một dịp cụ thể.

Cách dùng たびに như thế nào?

Vる / Nの + たびに.

たびに thuộc cấp độ JLPT nào?

たびに là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 40/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).