たびに
whenever; mỗi/mọi thời gian ~
Cách dùng
- Vる / Nの + たびに
Lưu ý: Mỗi lần A thì luôn luôn lặp lại B: Vる + たびに / N + の + たびに.
Giải thích
Diễn tả quy luật lặp đi lặp lại rằng cứ mỗi lần hành động hay sự kiện vế trước diễn ra thì vế sau luôn luôn xảy ra kết quả tương tự ('mỗi lần... lại...', 'cứ mỗi dịp... là...'). Không dùng cho các hiện tượng sinh lý mang tính tất yếu liên tục tự nhiên hàng ngày (như mỗi sáng thức dậy). Thường dùng nhấn mạnh cảm xúc bồi hồi hoặc thói quen gắn liền với một dịp cụ thể.
Ví dụ
故郷の歌を耳にするたびに、懐かしい家族の顔を思い出す。
Mỗi lần nghe thấy bài hát quê hương, tôi lại bồi hồi nhớ đến khuôn mặt thân thương của gia đình.
旅に出るたびに、その土地の美味しい名物料理を味わう。
Mỗi lần đi du lịch, tôi lại thưởng thức các món ăn đặc sản ngon lành của vùng đất đó.
この古い写真を見るたびに、楽しかった学生時代が甦る。
Cứ mỗi lần ngắm nhìn bức ảnh cũ này, thời sinh viên tươi vui lại ùa về sống động trong tôi.
季節の変わり目のたびに、必ず体調を崩してしまう。
Cứ mỗi dịp giao mùa là thế nào cơ thể tôi cũng bị mệt mỏi ốm đau.
先生に会うたびに、温かい励ましの言葉をいただきます。
Mỗi lần được gặp thầy giáo, tôi đều nhận được những lời khuyên nhủ động viên ấm áp.
Luyện mẫu たびに với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
たびに nghĩa là gì?
whenever; mỗi/mọi thời gian ~ Diễn tả quy luật lặp đi lặp lại rằng cứ mỗi lần hành động hay sự kiện vế trước diễn ra thì vế sau luôn luôn xảy ra kết quả tương tự ('mỗi lần... lại...', 'cứ mỗi dịp... là...'). Không dùng cho các hiện tượng sinh lý mang tính tất yếu liên tục tự nhiên hàng ngày (như mỗi sáng thức dậy). Thường dùng nhấn mạnh cảm xúc bồi hồi hoặc thói quen gắn liền với một dịp cụ thể.
Cách dùng たびに như thế nào?
Vる / Nの + たびに.
たびに thuộc cấp độ JLPT nào?
たびに là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 40/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).